Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 năm học 2020 - 2021

Kì thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn đang đến gần, đây chính là thời điểm quan trong để các bạn học sinh tập trung vào việc ôn tập và củng cố lại kiến thức. VnDoc.com gửi tới bạn: Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2020 - 2021. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả và đạt được kết quả học tập cao.

Nhằm giúp các em học sinh hệ thống kiến thức được học trong giữa kì 2 lớp 7, VnDoc giới thiệu đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 7 của đầy đủ các môn, giúp các em học sinh lên kế hoạch ôn thi phù hợp, đúng trọng tâm kiến thức, giúp các em có thể đạt điểm cao khi bước vào kì thi chính thức của mình. 

Tham khảo thêm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn có đáp áp

PHẦN A: NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7

I. Văn bản: Biết được tác giả, tác phẩm, nghệ thuật và ý nghĩa các văn bản sau:

1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

2. Tục ngữ về con người và xã hội

3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

4. Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

5. Ý nghĩa của văn chương (Hoài Thanh)

6. Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

II. Tiếng Việt

1. Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì? BT SGK 16, 17

2. Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt: BT SGK 29

3. Trạng ngữ.

  • Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định về gì?
  • Về hình thức: Vị trí của trạng ngữ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngứ thường có ranh giới gì? BT SGK 40, 45

4. Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì? Nêu mục đích chuyển đối câu chủ động sang câu bị động và ngược lại? Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động? BT SGK 58, 64, 65

5. Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? BT SGK 69, 96

III. Tập làm văn

1. Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận? Bố cục và phương pháp lâp luận trong văn nghị luận?

2. Đặc điểm của lập luận chứng minh? Các bước làm bài văn lập luận chứng minh và bố cục?

Một số đề tập làm văn:

Đề 1: Chứng minh câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim"

Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" ; "Uống nước nhớ nguồn" SGK 51

Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng". Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó – SGK 59

Đề 4: Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người

Đề 5: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:

"Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao".

Đề 6: Rừng quý giá vì mang lại nhiều lợi ích cho con người. Em hãy chứng minh điều đó, và nêu lên trách nhiệm của mọi người đối với rừng.

Đề 7: Ca dao Việt Nam có những câu quen thuộc:

"Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn".

Em hãy chứng minh vấn đề trên trong câu ca dao ấy.

Đề 8.

"Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng".

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?

Đề 9: Giải thích lời khuyên của Lê-nin: "Học, học nữa, học mãi"

Đề 10: Em hiểu gì về nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ: "Thất bại là mẹ thành công".

Đề 11: Tục ngữ ta có câu "Không thầy đố mày làm nên" nhưng lại có câu "Học thầy không tày học bạn". Em hiểu gì về lời dạy qua hai câu ca dao trên

PHẦN B: ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 7

I. Văn bản.

1. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

a. Nghệ thuật:

  • Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đọng.
  • Sử dụng cách diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết.
  • Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

b. Ý nghĩa văn bản: Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta.

2. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Tục ngữ về con người và xã hội.

a. Nghệ thuật.

  • Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đọng.
  • Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ,...
  • Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

b. Ý nghĩa văn bản: Không ít câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế.

3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

a. Nghệ thuật:

  • Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện:
    • Lứa tuổi.
    • Nghề nghiệp.
    • Vùng miền ...
  • Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh (làn sóng, lướt qua, nhấn chìm ...), câu văn nghị luận hiệu quả (câu có quan hệ từ ... đến ...)
  • Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu tên các biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta.

b. Ý nghĩa văn bản: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ.

a. Nghệ thuật:

  • Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục.
  • Lập luận theo trình tự hợp lí.

b. Ý nghĩa văn bản.

  • Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Bài tập về việc học tập, rèn luyện nói theo tấm gương của chủ tịch Hồ Chí Minh.

5. Nghệ thuật và ý nghĩa văn Ý nghĩa của văn chương.

a. Nghệ thuật:

  • Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục, Có cách dẫn chứng đa dạng: Khi trước khi sau, khi hòa với luận điểm, khi là một câu truyện ngắn.
  • Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc.

b. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương.

6. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Sống chết mặc bay

a. Nghệ thuật:

  • Xây dựng tình huống tương phản - tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.
  • Lựa chọn ngôi kể khách quan.
  • Lựa chọn ngôi kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

b. Ý nghĩa văn bản: Phê phán thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu - đại diện cho nhà cầm quyền Pháp thuộc; đồng cảm xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.

Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay.

  • Nhan đề "sống chết mặc bay" là thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của một ông quan hộ đê trước tính mạng của hàng vạn người dân nghèo. Bằng nhan đề này, Phạm Duy Tốn đã phê phán xã hội Việt nam những năm trước CM Tháng tám 1945 với cuộc sống tăm tối, cực khổ nheo nhóc của muôn dân và lối sống thờ ơ vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến.
  • "Sống chết mặc bay" nhan đề truyện ngắn mà Phạm Duy Tốn đặt tên cho tác phẩm của mình là để nói bọn quan lại làm tay sai cho Pháp là những kẻ vô lương tâm, vô trách nhiệm, vơ vét của dân rồi lao vào các cuộc chơi đàng điếm, bài bạc

II. Tiếng Việt.

SGK

III. Tập làm văn.

Đề 1: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "có công mài sắt, có ngày nên kim"

GV hướng dẫn theo dàn bài

a. Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lòng kiên trì nhân nại. Dẫn câu tục ngữ: "Có công ... kim"

b. Thân bài:

  • Xét về thực tế câu tục ngữ có nghĩa là có công sức, lòng kiên trì 1 thanh sắt to lớn sẽ trở thành 1 cây kim nhỏ bé ..
  • Vai trò lòng kiên trì nhẫn nại trong đời sống trong học tập và trong mọi lĩnh vực
  • Sự kiên trì, nhẫn nại giúp chúng ta thành công trong mọi lĩnh vực
  • Tìm dẫn chứng trong đời sống xung quanh, các gương sáng trong xã hội, trong các tác phẩm văn học và trong ca dao tục ngữ: Bác Hồ học ngoại ngữ, thầy giáo Nguyễ Ngọc Kí, Trương Hán Siêu luyện chữ....

c. Kết bài: Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ ấy

Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý: ’’Ăn quả nhớ kẻ trồng cây“; “Uống nước nhớ nguồn“

a. Mở bài:

- Lòng biết ơn là 1 truyền thống đạo đức cao đẹp.

- Truyền thống ấy đã được đúc kết qua câu tục ngữ “Ăn quả ...”.

b. Thân bài:

- Luận điểm giải thích:

Ẩn dụ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nước nhớ nguồn đã gây nhận thức và truyền cảm về chân lí đó như thế nào?

- Luận điểm chứng minh..

+ Luận cứ 1: Từ xưa đến nay dân tộc Việt Nam vẫn sống theo đạo lí đó: Con cháu biết ơn ông bà, cha mẹ.

  • Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá.
  • Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ... con”, “Đói lòng ăn hột chà là...răng”.

+ Luận cứ 2: Một số ngày lễ tiêu biểu: Ngày 20/11 Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo. Ngày 27/7Thương binh liệt sĩ.

+ Luận cứ 3: Một số phong trào tiêu biểu: Lòng biết ơn các anh hùng có công với nước.

  • Sống xứng đáng với truyền thống vẻ vang của cha ông.
  • Giúp đỡ gđ có công, tạo điều kiện về công việc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi...

c. Kết bài:

- Khẳng định câu tục ngữ là lời khuyên răn có ý nghĩa sâu sắc.

- Biết ơn là 1 tình cảm thiêng liêng, rất tự nhiên.

- Bài học: Cần học tập, rèn luyện...

Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó

a. Mở bài:

- Nhân dân ta đã rút ra kết luận đúng đắn về môi trường xã hội mà mình đang sống, đặc biệt là mối quan hệ bạn bè có tác dụng quan trọng đối với nhân cách của con người.

- Kết luận ấy đã đúc kết lại thành câu tục ngữ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”.

b. Thân bài:

- Lập luận giải thích: Mực có màu đen thường tượng trưng cho cái xấu, những điều không tốt. Một khi đã bị mực dây vào là dơ và khó tẩy vô cùng. (Nói rỡ mực ở đây là mục Tàu bằng thỏi mà người Việt ngày xưa thường dùng, khi viết phải mài nên dễ bị dây vào). Khi đã sống trong hoặc kết bạn với những người thuộc dạng “mực” thì con người ta khó mà tốt được. Đèn tỏa ánh sáng đến mọi nơi, ánh sáng của nó xua đi những điều tăm tối. Do đó đèn tượng trưng môi trường tốt, người bạn tốt mà khi tiếp xúc ta sẽ noi theo những tấm gương đó để cố gắng

- Luận điểm chứng minh.

+ Luận cứ 1: Nếu ta sinh ra trong gia đình có ông bà, cha mẹ là những người không đạo đức, không biết làm gương cho con cháu thì ta ảnh hưởng ngay.

+ Luận cứ 2: Khi đến trường, đi học, tiếp xúc với các bạn mà chưa chắc tốt. rủ rê chơi bời.

+ Luận cứ 3: Ra ngòai xã hội, những trò ăn chơi, những cạm bẫy khiến ta sa đà. Thử hỏi như thế thì làm sao ta có thể tốt được. Khi đã dính vào nó thì khó từ bỏ và xóa đi được. Ngày xưa, mẹ của Mạnh Tử đã từng chuyển nhà 3 lần để dạy con, bà nhận thấy rõ: “sống trong môi trường xấu sẽ làm ta trở thành người xấu - là gánh nặng của xã hội”

- Ngược lại với “mực” là “đèn”- người bạn tốt, môi trường tốt. Khi sống trong môi trường tốt, chơi với những người bạn tốt thì đương nhiên, ta sẽ có đạo đức và là người có ích cho xã hội. Bởi vậy ông cha ta có câu: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”

- Liên hệ một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự.

- Có những lúc gần mực chưa chắc đen, gần đèn chưa chắc rạng. Tất cả chỉ là do ta quyết định.

c. Kết bài:

- Chúng ta cần phải mang ngọn đèn chân lý để soi sáng cho những giọt mực lầm lỗi, cũng nên bắt chước các ngọn đèn tốt để con người ta hoàn thiện hơn, là công dân có ích cho xã hội”

- Ý nghĩa chung của câu tục ngữ đói với em và moi người.

Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 năm học 2020 - 2021. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như: Ngữ văn lớp 7, Soạn bài lớp 7, Học tốt Ngữ Văn 7, Giải Vở bài tập Ngữ Văn và các dạng đề thi học kì 1 lớp 7, đề thi học kì 2 lớp 7 cũng được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
78 24.652
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi giữa kì 2 lớp 7 Xem thêm