Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Viết phương trình đường thẳng sao cho khoảng cách lớn nhất, nhỏ nhất

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập viết phương trình đường thẳng cực trị Oxyz

Trong chương trình Toán 12, dạng toán viết phương trình đường thẳng để khoảng cách đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất là một chuyên đề quan trọng thuộc hình học không gian Oxyz. Đây là dạng bài kết hợp giữa phương trình đường thẳng và bài toán cực trị trong không gian, đòi hỏi học sinh nắm vững phương pháp tọa độ và kỹ thuật biến đổi linh hoạt.

Bài tập 1. Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (\alpha):x + y + z - 3 =
0 và điểm A(1;2;3). Lập phương trình đường thẳng \Delta nằm trong (\alpha)

a) \Delta đi qua M(1;1;1) và khoảng cách từ A đến \Delta lớn nhất, nhỏ nhất;

b) \Delta đi qua M và khoảng cách giữa \Deltad:\frac{x - 2}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{-
1} lớn nhất.

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (\alpha)\overrightarrow{n} = (1;1;1) là VTPT

Gọi \overrightarrow{u} = (a;b;c) là VTCP của \Delta , do \Delta \subset (P)

\Rightarrow a + b + c = 0 \Rightarrow c =
- a - b (1)

a) Ta có: \overrightarrow{AM} = (0; - 1;
- 2)\Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{u}.\overrightarrow{AM} \right\rbrack = (c + 2b;2a; -
a)

Do đó:

d(A;\Delta) = \frac{\left|\left\lbrack \overrightarrow{u}.\overrightarrow{AM} \right\rbrack\right|}{\left| \overrightarrow{u} \right|} = \sqrt{\frac{(c + 2b)^{2} +5a^{2}}{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}

= \sqrt{\frac{(b - a)^{2} +5a^{2}}{a^{2} + b^{2} + (a + b)^{2}}}= \frac{1}{\sqrt{2}}\sqrt{\frac{b^{2} -
2ab + 6a^{2}}{b^{2} + 2ab + b^{2}}}

Nếu a = 0 \Rightarrow d(A;\Delta) =
\frac{1}{\sqrt{2}}, với a \neq
0 đặt t = \frac{b}{a};t\mathbb{\in
R}

Xét hàm số f(t) = \frac{t^{2} - 2t +
6}{t^{2} + t + 1}, khảo sát hàm số f(t) ta tìm được

f(t) = f\left( - \frac{2}{3} \right) =
10;minf(t) = f(4) = \frac{2}{3}

Khoảng cách từ A đến \Delta lớn nhất khi t = - \frac{2}{3} \Leftrightarrow \frac{b}{a} = -
\frac{2}{3}, chọn b = - 2
\Leftrightarrow a = 3;c = - 1, suy ra phương trình đường thẳng: \Delta:\frac{x - 1}{3} = \frac{y - 1}{- 2} =
\frac{z - 1}{- 1}

Khoảng cách từ A đến \Delta nhỏ nhất khi t = 4 \Leftrightarrow \frac{b}{a} = 4, chọn b = 4 \Leftrightarrow a = 1;c = -
5, suy ra phương trình đường thẳng \Delta:\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 1}{4} = \frac{z
- 1}{- 5}.

b. Đường thẳng d đi qua N(2;0;0) và có \overrightarrow{u_{1}} = (1;2; - 1) là VTCP

\overrightarrow{MN} = (1; - 1; -
1);\left\lbrack \overrightarrow{u};\overrightarrow{u_{1}} \right\rbrack
= (2a + b; - b;2a - b)\Leftrightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{u};\overrightarrow{u_{1}}
\right\rbrack.\overrightarrow{MN} = 3b

Do đó: d(\Delta;d) = \frac{\left\lbrack\overrightarrow{u};\overrightarrow{u_{1}}\right\rbrack.\overrightarrow{MN}}{\left| \left\lbrack\overrightarrow{u};\overrightarrow{u_{1}} \right\rbrack \right|}

=\frac{3|b|}{\sqrt{(2a + b)^{2} + b^{2} + (2a - b)^{2}}}= 3\sqrt{\frac{b^{2}}{4a^{2} + 3b^{2}}}
\leq \sqrt{3}

Đẳng thức xảy ra khi a = 0 \Rightarrow c
= - b \Rightarrow \overrightarrow{u} = b(0;1; - 1)

Vậy phương trình \Delta:\left\{
\begin{matrix}
x = 1 \\
y = 1 + t \\
z = 1 - t
\end{matrix} \right..

Bài tập 2. Lập phương trình đường thẳng d đi qua A(0;
- 1;2) và cắt đường thẳng d:\frac{x
+ 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z - 2}{- 1} sao cho:

a) Khoảng cách từ B(2;1;1) đến đường thẳng d là lớn nhất, nhỏ nhất;

b) Khoảng cách giữa d\Delta:\frac{x - 5}{2} = \frac{y}{- 2} =
\frac{z}{1} là lớn nhất.

Hướng dẫn giải

Giả sử d cắt d' tại điểm M thì M( - 1
+ 2t;t;2 - t);t\mathbb{\in R}

\overrightarrow{AM} = (2t - 1;t + 1; -
t) là VTCP của đường thẳng d.

a. Ta có \overrightarrow{AB} = (2;2; -
1) nên \Leftrightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AM} \right\rbrack = (1 - t;1;4 -
2t)

Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng d

d(B;d) = \frac{\left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AM} \right\rbrack}{\left|
\overrightarrow{AM} \right|} = \sqrt{\frac{5t^{2} - 18t + 18}{6t^{2} -
2t + 2}} = \sqrt{f(t)}

Ta có f(t) = \frac{5t^{2} - 18t +
18}{6t^{2} - 2t + 2} nên f'(t)
= \frac{98t(t - 2)}{\left( 6t^{2} - 2t + 2 \right)^{2}}

Từ đó ta tìm được \left\{ \begin{matrix}
\max f(t) = f(0) = 18 \\
\min f(t) = f(2) = \frac{1}{11}
\end{matrix} \right.

Do đó:

\min d(B;d) = \frac{1}{\sqrt{11}} đạt được khi t = 2 \Rightarrow
\overrightarrow{AM} = (3;3; - 2) nên phương trình đường thẳng cần tìm d:\frac{x}{3} = \frac{y + 1}{3} =
\frac{z - 2}{- 2}

\max d(B;d) = 3\sqrt{2} đạt được khi t = 0 \Rightarrow \overrightarrow{AM} = ( -
1;1; - 1) nên phương trình đường thẳng cần tìm d:\frac{x}{- 1} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z - 2}{-
1}

b. \Delta đi qua N(5;0;0) và có véc tơ chỉ phương \overrightarrow{u_{\Delta}} = (2; -
2;1)

Ta có \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}},\overrightarrow{AM} \right\rbrack = (t -
1;4t - 1;6t);\overrightarrow{AN} = (5;1; - 2)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng là:

d(\Delta;d) = \frac{\left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}},\overrightarrow{AM}
\right\rbrack.\overrightarrow{AN}}{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}},\overrightarrow{AM} \right\rbrack \right|} =
\frac{| - 6 - 3t|}{\sqrt{(t - 1)^{2} + (4t - 1)^{2} +
(6t)^{2}}}

= 3.\sqrt{\frac{(2 + t)^{2}}{53t^{2} -
10t + 2}} = 3.\sqrt{f(t)};f(t) = \frac{(2 + t)^{2}}{53t^{2} - 10t +
2}

f'(t) = \frac{6(t + 2)(4 -
37t)}{\left( 53t^{2} - 10t + 2 \right)^{2}} nên f'(t) = 0 \Leftrightarrow t = - 2;t =
\frac{4}{37}

Từ đó ta tìm được \max f(t) = f\left(
\frac{4}{37} \right), khi đó \overrightarrow{AM} = - \frac{1}{37}(29; -
41;4)

Vậy đường thẳng d có phương trình là d:\frac{x}{29} = \frac{y + 1}{- 41}
= \frac{z - 2}{4}.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

-------------------------------------------------------------

Dạng toán viết phương trình đường thẳng để khoảng cách đạt cực trị là nội dung quan trọng trong hình học tọa độ Oxyz lớp 12. Khi nắm vững phương pháp xử lý và rèn luyện qua bài tập có lời giải, học sinh sẽ tự tin chinh phục các câu hỏi vận dụng cao trong đề

Luyện tập mở rộng
Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm