Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Alkane Hay Có đáp án

Lớp: Lớp 11
Môn: Hóa Học
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bài tập Alkane hay có đáp án được biên soạn bám sát chương trình Hóa học THPT, kết hợp hệ thống lý thuyết trọng tâmbài tập vận dụng giúp học sinh nắm chắc kiến thức về ankan.

Nội dung bài tập được chia thành 4 dạng câu hỏi:

  • Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
  • Trắc nghiệm khách quan Đúng – Sai, mỗi câu gồm 4 ý, học sinh xác định đúng hoặc sai cho từng ý.
  • Trắc nghiệm khách quan trả lời ngắn, yêu cầu học sinh ghi kết quả theo đề bài.
  • Tự luận, rèn kỹ năng trình bày và lập luận hóa học.

Mỗi dạng câu hỏi đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tự học hiệu quả, củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài kiểm tra, thi cử.

A. Tóm tắt kiến thức Lý thuyết Alkane

I. Khái niệm, danh pháp

1. Khái niệm và công thức chung của alkane

Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn C-H và C-C trong phân tử.

Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n là số nguyên, n ≥ 1)

2. Danh pháp

2.1. Alkane không phân nhánh

Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch không phân nhánh:

Ví dụ: Tên thay thế của một số alkane mạch không nhánh

Số nguyên tử carbon Công thức alkane Phần nền Tên alkane
1 CH4 meth- meth ane
2 CH3CH3 eth- eth ane
3 CH3CH2CH3 prop- prop ane

2.2. Alkane mạch nhánh

Gốc alkyl: Phần còn lại sau khi lấy đi một nguyên tử hydrogen từ phân tử alkane (công thức chung của gốc alkyl là CnH2n+1

Tên gốc alkyl:

Tên gốc alkyl

Ví dụ: methyl CH3-, ethyl (C2H5-), propyl (C3H7-), ...

Alkane mạch nhánh gồm alkane mạch chính kết hợp với một hay nhiều nhánh.

Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:

Tên theo danh pháp thay thế của alkane

Lưu ý:

Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất là mạch chính.

Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất.

Dùng chữ số (1, 2, 3, ...) và gạch nối (-) để chỉ vị trí nhánh, nhóm cuối cùng viết liền với tên mạch chính.

Nếu có nhiều nhánh giống nhau: dùng các từ như di-(2), tetra-(4),... để chỉ số lượng nhóm giống nhau, tên nhanh viết theo thứ tự bảng chữ cái.

Ví dụ:

2-methylbutane

III. Tính chất vật lý

Ở điều kiện thường:

  • Alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trang thái khí,
  • Alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane
  • Alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp parafin).

Các alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với đồng phân alkane mach không phân nhánh. Alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ.

III. Tính chất hoá học

1. Phản ứng thế

Phản ứng halogen hóa alkane là phản ứng xảy ra khi đặt bình chứa hỗn hợp của alkane với halogen ở nơi có ánh sáng hoặc ở nhiệt độ cao (đun nóng). Sản phẩm của phản ứng halogen hóa là các dẫn xuất halogen.

X (Cl, Br)

Phản ứng thế có thể tiếp tục diễn ra với các nguyên tử hydrogen chloromethane cho hỗn hợp các sản phẩm chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.

Ví dụ: Trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại, sản phẩm thu được là chloromethane.

CH4 + Cl2 \overset{ánh \: sáng}{\rightarrow} CH3Cl + HCl

Chloromethane

CH3Cl + Cl2 \overset{ánh \: sáng}{\rightarrow} CH2Cl2 + HCl

dichloromethane

CH2Cl2 + Cl2 \overset{ánh \: sáng}{\rightarrow} CHCl3 + HCl

trichloromethane

CHCl3 + Cl2 \overset{ánh \: sáng}{\rightarrow} CCl4 + HCl

tetrachloromethane

Khi thực hiện phản ứng thế halogen vào các alkane có từ 3 nguyên tử carbon trở lên sẽ thu được hỗn hợp các sản phẩm thế monohalogen.

Ví dụ:

2. Phản ứng cracking

Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gẫy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.

Phản ứng được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu.

Ví dụ:

CH3-CH2-CH3 \overset{cracking}{\rightarrow} CH2=CH2 + CH4

Tổng quát:

CnH2n+2 \overset{cracking}{\rightarrow} CaH2a+2 + CbH2b

3. Phản ứng reforming

Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi.

Ví dụ:

4. Phản ứng oxi hoá

4.1. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn (phản ứng cháy)

Khi tiếp xúc với oxygen và có tin lớn khơi mào, alkane bị đốt cháy trở thành khí carbon dioxide, hai nước và giải phóng năng lượng.

Tổng quát:

C_{n} H_{2n+2}+\frac{3n+1}{2} O_{2} \overset{t^{o} }{\rightarrow}nCO_{2}+(n+1)H_{2}O

Ví dụ:

CH4 + 2O2 \overset{t^{o} }{\rightarrow} CO2 + 2H2O

C2H6 + 7/2O2 \overset{t^{o} }{\rightarrow} 2CO2 + 3H2O

4.2. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hoá cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid.

RCH2-CH2R' + \frac{5}{2}O2 \overset{xúc\:  tác, t^{o} }{\rightarrow} RCOOH + R'COOH + H2O

B. Câu hỏi bài tập trắc nghiệm AlKane

➡️ Chi tiết toàn bộ tài liệu nằm trong FILE TẢI VỀ

...................................................

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 11 - Giải Hoá 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo