Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền HBT các năm

Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2020 - Phương án tuyển sinh năm 2021

Vừa mới đây Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào từng ngành cụ thể của trường năm học 2020 - 2021, mời các bạn cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây để biết chính xác điểm chuẩn các ngành học Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

1. Điểm chuẩn học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2020

Xác định điểm trúng tuyển

- Ngành Báo chí: Điểm xét tuyển = (A + B*2)/3 + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Các ngành nhóm 2: Điểm xét tuyển = A + Điểmưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Nhóm 3 ngành Lịch sử: Điểm xét tuyển = (A + C*2)/3 + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Các ngành nhóm 4: Điểm xét tuyển = (A + D*2)/3 + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

Trong đó:

A = Điểm TBC 5 học kỳ THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12).

B = Điểm thi Năng khiếu Báo chí tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

C = Điểm TBC 5 học kỳ môn Lịch sử THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12).

D = Điểm TBC 5 học kỳ môn Tiếng Anh THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12).

Mức điểm trúng tuyển theo từng ngành/chuyên ngành

STT

MÃ NGÀNH/ CHUYÊN NGÀNH

TÊN NGÀNH/ CHUYÊN NGÀNH

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CHUẨN

1

7229001

Ngành Triết học

7

2

7229008

Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học

6.5

3

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

8.2

4

7310202

Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

7

5

7310301

Ngành Xã hội học

8.4

6

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

9.27

7

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

9.05

8

7340403

Ngành Quản lý công

8.1

9

7760101

Ngành Công tác xã hội

8.3

10

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

8.57

11

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

8.2

12

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

8.4

13

530

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

7

14

531

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị học phát triển

7

15

533

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

7

16

535

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

7

17

536

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

6.5

18

538

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

7

19

532

Ngành Quản lý nhà nước, chuyên ngành Quản lý xã hội

7

20

537

Ngành Quản lý nhà nước, chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước

7.5

21

801

Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

8.6

22

802

Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

8.4

23

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

8.6

24

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

7.7

25

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

7.04

26

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

7.86

27

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

8.17

28

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

6.65

29

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

8.02

30

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

7.61

31

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

7.19

32

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

8.9

33

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

8.9

34

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

9.1

35

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

9.25

36

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

9.2

37

7220201

Ngành Ngôn ngữ Anh

9

38

7320107

Ngành Truyền thông quốc tế

9.2

39

7320110

Ngành Quảng cáo

8.85

Thời hạn xác nhận nhập học

Thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển học bạ xác nhận nhập học từ 31/8/2020 đến 17h00 ngày 10/9/2020. Thủ tục xác nhận nhập học gồm:

- Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT;

- Học phí tạm thu năm học 2020 - 2021 (tạm tính 40 tín chỉ), cụ thể:

Các ngành/chuyên ngành hệ chuẩn: (276.000/1 tín chỉ) x 40 = 11.040.000đ.

Các ngành/chuyên ngành chất lượng cao:

+ Kinh tế và Quản lý: 743.000/tín chỉ x 40 = 29.720.000đ.

+ Truyền thông Marketing: 771.200/tín chỉ x 40 = 30.848.000đ.

+ Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu: 737.700/tín chỉ x 40 = 29.508.000đ.

+ Báo truyền hình (chất lượng cao), Báo mạng điện tử (chất lượng cao): 748.500/tín chỉ x 40 = 29.940.000đ.

Thí sinh nhận Giấy báo nhập học khixác nhận nhập học trực tiếp tại Học viện. Trường hợpnộp học phí tạm thu theo hình thức chuyển khoản, nộp Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT qua đường bưu điện cần gửi kèm phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của thí sinh để Học viện gửi Giấy báo nhập học.

Sau ngày 10/9/2020, thí sinh không xác nhận nhập học coi như không có nguyện vọng học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Thí sinh trúng tuyển nhập học ngày 15/10/2020.

Địa chỉ xác nhận nhập học và nhận Giấy báo nhập học

Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Báo chí và Tuyên truyền

36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 0916247998 (cô Đỗ Thị Đào); 0912613584 (thầy Hoàng Anh Thao); 0912620320 (cô Nguyễn Thị Thu Thủy).

2. Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018

Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018 tuyển 1800 chỉ tiêu tuyển sinh. Phương thức tuyển sinh của nhà trường là kết hợp thi tuyển và xét tuyển và xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT quốc gia.

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

D01; R22

19.75

 

2

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

A16

19.25

 

3

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

C15

20.5

 

4

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

D01; R22

18.25

 

5

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

A16

17.75

 

6

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

C15

18.75

 

7

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

D01; R22

19.85

 

8

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

A16

19.35

 

9

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

C15

20.6

 

10

530

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

A16; C15; D01; R22

17

 

11

531

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị học phát triển

A16; C15; D01; R22

17

 

12

532

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

D01; R22

19

 

13

532

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

A16

18.75

 

14

532

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

C15

19

 

15

533

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

A16; C15; D01; R22

16

 

16

535

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

A16; C15; D01; R22

16.5

 

17

536

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

A16; C15; D01; R22

18.5

 

18

538

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

A16; C15; D01; R22

16

 

19

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R15

20.6

 

20

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R05; R19

21.4

 

21

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R06

20.6

 

22

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R16

23.35

 

23

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R07

19.35

 

24

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R08; R20

21.75

 

25

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R09

19.35

 

26

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R17

22.45

 

27

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R15

20.75

 

28

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R05; R19

21.35

 

29

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R06

20.75

 

30

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R16

23.33

 

31

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R15

22.6

 

32

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R05; R19

23.4

 

33

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R06

19.13

 

34

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R16

24.62

 

35

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R11

17

 

36

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R12; R21

17.65

 

37

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R13

17

 

38

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R18

17.25

 

39

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R15

21.75

 

40

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R05; R19

22

 

41

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R06

17.88

 

42

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R16

24.35

 

43

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R15

18.75

 

44

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R05; R19

20.5

 

45

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R06

18

 

46

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R16

22.2

 

47

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R15

17

 

48

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R05; R19

19.7

 

49

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R06

17

 

50

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R16

20.53

 

51

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

D01; R24

25.5

 

52

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

D72

25

 

53

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

D78

26.5

 

54

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

R25

26

 

55

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

R26

26

 

56

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

D01; R24

25.25

 

57

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

D72

24.75

 

58

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

D78

26.25

 

59

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

R25

25.75

 

60

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

R26

25.75

 

61

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

D01; R24

28.75

 

62

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

D72

28.25

 

63

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

D78

29.75

 

64

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

R25

29.25

 

65

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

R26

29.25

 

66

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

D01; R24

29

 

67

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

D72

28.5

 

68

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

D78

30.5

 

69

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

R25

29.5

 

70

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

R26

29.5

 

71

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

D01; R24

29.5

 

72

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

D72

29

 

73

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

D78

30.75

 

74

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

R25

30

 

75

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

R26

30

 

76

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01; R24

28

 

77

7220201

Ngôn ngữ Anh

D72

27.75

 

78

7220201

Ngôn ngữ Anh

D78

28.5

 

79

7220201

Ngôn ngữ Anh

R25

28

 

80

7220201

Ngôn ngữ Anh

R26

28

 

81

7229001

Ngành Triết học

A16; C15; D01; R22

16

 

82

7229008

Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học

A16; C15; D01; R22

16

 

83

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

C00

30.25

 

84

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

C03

28.25

 

85

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

D14; R23

29.25

 

86

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

C19

30.25

 

87

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

D01; R22

18.75

 

88

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

A16

18.5

 

89

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

C15

19.5

 

90

7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

D01; R22

17.25

 

91

7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

A16

17

 

92

7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

C15

18

 

93

7310205

Quản lý nhà nước

A16; C15; D01; R22

17.25

 

94

7310301

Xã hội học

D01; R22

18.75

 

95

7310301

Xã hội học

A16

18.25

 

96

7310301

Xã hội học

C15

19.25

 

97

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

D01; R22

21.75

 

98

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

A16

21.25

 

99

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

C15

23

 

100

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

D01; R22

20.75

 

101

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

A16

20.25

 

102

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

C15

22

 

103

7320107

Truyền thông quốc tế

D01; R24

27.75

 

104

7320107

Truyền thông quốc tế

D72

27.25

 

105

7320107

Truyền thông quốc tế

D78

28.75

 

106

7320107

Truyền thông quốc tế

R25

28

 

107

7320107

Truyền thông quốc tế

R26

28.25

 

108

7320110

Quảng cáo

D01; R24

28

 

109

7320110

Quảng cáo

D72

27.75

 

110

7320110

Quảng cáo

D78

28.25

 

111

7320110

Quảng cáo

R25

28

 

112

7320110

Quảng cáo

R26

28.25

 

113

7320401

Ngành Xuất bản

D01; R22

19.35

 

114

7320401

Ngành Xuất bản

A16

18.85

 

115

7320401

Ngành Xuất bản

C15

19.85

 

116

7340403

Quản lý công

D01; R22

16

 

117

7340403

Quản lý công

A16

16

 

118

7340403

Quản lý công

C15

16.25

 

119

7760101

Công tác xã hội

D01; R22

19.25

 

120

7760101

Công tác xã hội

A16

18.75

 

121

7760101

Công tác xã hội

C15

19.75

 

Phương án tuyển sinh của trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2020

Năm 2020 trường Học viện Báo chí và tuyên truyền lấy tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy là 1950 sinh viên.

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đạt yêu cầu xét tuyển theo quy định của Học viện về học lực, hạnh kiểm bậc THPT.

Thí sinh là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

Các nhóm ngành tại Học viện

- Nhóm 1: ngành Báo chí.

- Nhóm 2 gồm các ngành: Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học, Xuất bản, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý công, Quản lý nhà nước.

- Nhóm 3: ngànhLịch sử.

- Nhóm 4 gồm các ngành: Truyền thông quốc tế, Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Ngôn ngữ Anh.

3.1. Xét tuyển thẳng: đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, học lực Khá, hạnh kiểm Tốt cả 5 học kỳ bậc THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12). Thí sinh xét tuyển các chương trình Báo chí phải dự thi môn Năng khiếu báo chí và đạt điểm từ 5.0 trở lên mới được xét tuyển thẳng.

3.2. Xét học bạ: 30% chỉ tiêu.

- Ngành Báo chí: Điểm xét tuyển = (A + B*2)/3 + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Các ngành nhóm 2: Điểm xét tuyển = A + Điểmưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Nhóm 3 ngành Lịch sử: Điểm xét tuyển = (A + C*2)/3 + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Các ngành nhóm 4: Điểm xét tuyển = (A + D*2)/3 + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

Trong đó:

A = Điểm TBC 5 học kỳ THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12).

B = Điểm thi Năng khiếu Báo chí tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

C = Điểm TBC 5 học kỳ môn Lịch sử THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12).

D = Điểm TBC 5 học kỳ môn Tiếng Anh THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12).

3.3. Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT: 70% chỉ tiêu.

Nhóm ngành

Môn bắt buộc

Môn tự chọn (chọn 1 trong các bài thi/môn thi dưới đây)

1

Ngữ văn + NĂNG KHIẾU BÁO CHÍ (hệ số 2)

Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

2

Ngữ văn + Toán

Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh, Khoa học xã hội

3

Ngữ văn + LỊCH SỬ (hệ số 2)

Toán, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Địa lý

4

Ngữ văn + TIẾNG ANH (hệ số 2)

Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

Điểm xét tuyển được xác định theo chuyên ngành dựa trên tổng điểm các môn thi quy định cho từng nhóm ngành xếp từ cao xuống thấp.

- Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm 2 không có môn nhân hệ số: Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).

- Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm 1 có môn Năng khiếu báo chí, nhóm 3 có môn Lịch sử và nhóm 4 có môn tiếng Anh nhân hệ số 2: Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn thi sau khi đã nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm ưu tiên /khuyến khích x 4/3(nếu có)

3.4. Quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh

a. Mức quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh để xét tuyển, cộng điểm khuyến khích cụ thể như sau:

TT

Mức điểm chứng chỉ tiếng Anh

Điểm quy đổi để xét tuyển sử dụng kết quả thi TN THPT

Điểm khuyến khích xét theo học bạ (cộng vào điểm tổng)

TOEFL ITP

TOEFL iBT

IELTS

1

485-499

35-45

5.0

7,0

0,1

2

500-542

46-59

5.5

8,0

0,2

3

543-560

60-78

6.0

9,0

0,3

4

561-589

79-93

6.5

10,0

0,4

5

>=590

>=94

>=7.0

10,0

0,5

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP và TOEFL iBT (do tổ chức Educational Testing Service cấp) và chứng chỉ IELTS (do tổ chức British Council hoặc International Development Program cấp) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học cần nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/TOEFL iBT/IELTS về Học viện để xét quy đổi điểm tuyển sinh.

b. Điểm ưu tiên

Loại ưu tiên

Đối với thí sinh xét học bạ

Đối với thí sinh xét kết quả tốt nghiệp THPT

Ưu tiên theo đối tượng

Thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhóm ưu tiên 1: đối tượng 01, 02, 03, 04

0,1

Nhóm ưu tiên 2: đối tượng 05, 06, 07

0,05

Ưu tiên theo khu vực

KV1

0,15

KV2NT

0,1

KV2

0,05

c. Điểm khuyến khích

- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa: 0,3 điểm.

- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: 0,2 điểm.

- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: 0,1 điểm.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: 1.950, gồm các ngành sau

TT

Tên ngành

Mã ngành

TT

Tên ngành

Mã ngành

1

Triết học

7229001

11

Quan hệ công chúng

7320108

2

Chủ nghĩa xã hội khoa học

7229008

12

Xuất bản

7320401

3

Kinh tế

7310101

13

Công tác xã hội

7760101

4

Kinh tế chính trị

7310102

15

Ngôn ngữ Anh

7220201

5

Lịch sử

7229010

15

Quảng cáo

7320110

6

Chính trị học

7310201

16

Quản lý công

7340403

7

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

7310202

17

Quản lý nhà nước

7310205

8

Quan hệ quốc tế

7310206

18

Truyền thông quốc tế

7320107

9

Xã hội học

7310301

19

Truyền thông đa phương tiện

7320104

10

Báo chí

7320101

20

Truyền thông đại chúng

7320105

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

Thí sinh cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có kết quả xếp loại học lực từng học kỳ của 5 học kỳbậc THPTđạt 6,0 trở lên(không tính học kỳ II năm lớp 12);

- Hạnh kiểm 5 học kỳTHPTxếp loại Khá trở lên(không tính học kỳ II năm lớp 12);

Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (học lực, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.

- Thí sinh dự thi các chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp, không bị dị tật về ngoại hình.

- Thí sinh dự thi chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m65, nữ cao 1m60 trở lên).

Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

6. Các thông tin cần thiết khác

6.1. Mã chuyên ngành, tổ hợp xét tuyển đối với những ngành/chuyên ngành sử dụng kết quả thi THPT môn tiếng Anh

TT

Ngành học

Mã ngành

Mã chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển

1

Báo chí, chuyên ngành Báo in

 

602

50

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU BÁO CHÍ, Toán (R15)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU BÁO CHÍ, Tiếng Anh (R05)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU BÁO CHÍ, Khoa học tự nhiên (R06)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU BÁO CHÍ, Khoa học xã hội (R16)

2

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

 

604

50

3

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

 

605

50

4

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

 

607

50

5

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình chất lượng cao

 

608

40

6

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử chất lượng cao

 

609

40

7

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

 

603

40

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU ẢNH BÁO CHÍ, Toán (R07)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU ẢNH BÁO CHÍ, Tiếng Anh (R08)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU ẢNH BÁO CHÍ, Khoa học tự nhiên (R09)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU ẢNH BÁO CHÍ, Khoa học xã hội (R17)

8

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

 

606

40

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH, Toán (R11)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH, Tiếng Anh (R12)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH, Khoa học tự nhiên (R13)

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH, Khoa học xã hội (R18)

9

Truyền thông đại chúng

7320105

 

100

 

 

 

Nhóm 2:

- Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội (C15)

- Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên (A16)

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

10

Truyền thông đa phương tiện

7320104

 

50

11

Triết học

7229001

 

40

12

Chủ nghĩa xã hội khoa học

7229008

 

40

13

Kinh tế chính trị

7310102

 

40

14

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

 

527

100

15

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

 

528

40

16

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

 

529

50

17

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

7310202

 

50

18

Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

 

530

50

19

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

 

531

50

20

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

533

40

21

Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

 

535

50

22

Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

 

536

40

23

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

 

538

50

24

Quản lý nhà nước, chuyên ngành Quản lý xã hội

 

532

50

25

Quản lý nhà nước, chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước

 

537

50

26

Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

 

801

50

27

Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

 

802

50

28

Xã hội học

7310301

 

50

29

Công tác xã hội

7760101

 

50

30

Quản lý công

7340403

 

50

31

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

7229010

 

40

Nhóm 3:

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý (C00)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Toán (C03)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh (D14)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân (C19)

32

Truyền thông quốc tế

7320107

 

50

 

 

 

Nhóm 4:

- TIẾNGANH, Ngữ văn, Toán (D01)

- TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (D72)

- TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học xã hội (D78)

33

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

 

610

50

34

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

 

611

50

35

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

 

614

40

36

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

 

615

50

37

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

 

616

80

38

Quảng cáo

7320110

 

40

39

Ngôn ngữ Anh

7220201

 

50

6.2. Mã chuyên ngành và mã tổ hợp bài thi/môn thi cóđiểm môn Tiếng Anh được quy đổi từ các chứng chỉ quốc tế

TT

Ngành học

Mã ngành

Mã chuyên ngành

Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển

1

Báo chí, chuyên ngành Báo in

 

602M

Ngữ văn, NĂNG KHIẾU BÁO CHÍ, Chứng chỉ tiếng Anh quy đổi điểm (R19)

2

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

 

604M

3

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

 

605M

4

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

 

607M

5

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình chất lượng cao

 

608M

6

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử chất lượng cao

 

609M

7

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

 

603M

Ngữ văn, NĂNG KHIẾU ẢNH BÁO CHÍ, Chứng chỉ tiếng Anh quy đổi điểm (R20)

8

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

 

606M

Ngữ văn, NĂNG KHIẾU QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH, Chứng chỉ tiếng Anh quy đổi điểm (R21)

9

Truyền thông đại chúng

7320105M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Toán, Chứng chỉ tiếng Anh quy đổi điểm (R22)

10

Truyền thông đa phương tiện

7320104M

 

11

Triết học

7229001M

 

12

Chủ nghĩa xã hội khoa học

7229008M

 

13

Kinh tế chính trị

7310102M

 

14

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

 

527M

15

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

 

528M

16

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

 

529M

17

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

7310202M

 

18

Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

 

530M

19

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

 

531M

20

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

533M

21

Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

 

535M

22

Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

 

536M

23

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

 

538M

24

Quản lý nhà nước, chuyên ngành Quản lý xã hội

 

532M

25

Quản lý nhà nước, chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước

 

537M

26

Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

 

801M

27

Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

 

802M

28

Xã hội học

7310301M

 

29

Công tác xã hội

7760101M

 

30

Quản lý công

7340403M

 

31

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

7229010M

 

Ngữ văn, LỊCH SỬ, Chứng chỉ tiếng Anh quy đổi điểm(R23)

32

Truyền thông quốc tế

7320107M

 

 

33

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

 

610M

 

34

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

 

611M

 

- CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUI ĐỔI ĐIỂM, Ngữ văn, Toán (R24)

- CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUI ĐỔI ĐIỂM,Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (R25)

- CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUI ĐỔI ĐIỂM, Ngữ văn, Khoa học xã hội (R26)

35

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

 

614M

36

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

 

615M

37

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

 

616M

6.3. Tiêu chí phụ xét trúng tuyển

Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

* Đối với ngành Báo chí:

- Ưu tiên thí sinh có điểm thi Năng khiếu báo chí/Năng khiếu Ảnh báo chí/Năng khiếu Quay phim truyền hình cao hơn;

- Ưu tiên thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn cao hơn (hoặc điểm TBC môn Ngữ văn 5 học kỳ bậc THPTcao hơn, không tính điểm học kỳ II năm lớp 12 - với thí sinh xét tuyển theo học bạ THPT).

* Đối với các ngành có môn chính nhân hệ số thuộc nhóm 3, nhóm 4: Ưu tiên thí sinh có tổng điểm gốc 3 môn chưa nhân hệ số, chưa cộng điểm ưu tiên, chưa cộng điểm khuyến khích, chưa làm tròn cao hơn (điểm TBC 5 học kỳ bậc THPTcao hơn, không tính điểm học kỳ II năm lớp 12 - đối với thí sinh xét tuyển theo học bạ THPT).

* Đối với các ngành/chuyên ngành còn lại: Ưu tiên thí sinh có kết quả thi THPT môn Toán (điểm TBC môn Toán5 học kỳ bậc THPTcao hơn, không tính điểm học kỳ II năm lớp 12 - đối với thí sinh xét tuyển theo học bạ THPT).

6.4. Xét tuyển đối với thí sinh tự do

Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2018, 2019. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.

6.5. Tuyển sinh chương trình Cử nhân quốc tế Quảng cáo, Quan hệ công chúng và Thương hiệu

- Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

- Chỉ tiêu: 100 sinh viên.

- Điều kiện tiếng Anh

+ Thí sinh có chứng chỉ IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương (không có kỹ năng nào dưới 5.0) trong thời gian còn hiệu lực được xét học thẳng Chương trình Chuyên ngành của Đại học Middlesex và được miễn học phần IELTS trong Chương trình Đại cương.

+ Thí sinh chưa đạt chuẩn đầu vào IELTS 6.0: Phải hoàn thành Chương trình Đại cương và tích luỹ đủ IELTS 6.0 để đủ điều kiện học Chương trình Chuyên ngành.

+ Thí sinh chưa có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc chưa xác định được trình độ tiếng Anh có thể đăng ký tham gia kỳ thi tiếng Anh xếp lớp do Học viện Báo chí và Tuyên truyềntổ chức.

- Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển

+ Đợt 1: nộp hồ sơ trước ngày 27/04/2020. Phỏng vấn: ngày 29/04/2020 (đã kết thúc).

+ Đợt 2: nộp hồ sơ trước ngày 21/07/2020. Phỏng vấn: ngày 23/07/2020.

+ Đợt 3: nộp hồ sơ trước ngày 08/09/2020. Phỏng vấn: ngày 10/09/2020.

Thời gian có thể được thay đổi theo tình hình thực tế và sẽ thông báo đến thí sinh.

- Địa điểm tư vấn, phát hành và tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng tuyển sinh Chương trình Đào tạo quốc tế, Tầng 4, Nhà Hành chính A1, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Hotline: 0981.55.33.88

Email: middlesexvietnam.ajc@gmail.com

7. Tổ chức tuyển sinh:

7.1. Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT:

* Đối với ngành Báo chí:

-Nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 15/5 đến hết ngày 15/7/2020.

-Thi môn Năng khiếu báo chí: dự kiến tổ chức sau ngày thi tốt nghiệp THPT 1 tuần. Lịch thi cụ thể sẽ thông báo sau.

* Đối với thí sinh xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Xét quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh: Thí sinh nộp bản sao công chứng chứng chỉ về Học viện từ 15/5 đến hết ngày 15/7/2020.

* Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo học bạ:

Nộp hồ sơ từ 15/5 đến hết ngày 31/7/2020.Công bố kết quả xét tuyển dự kiến 20/8/2020.

7.2. Hình thức nhận hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện bằng chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Học viện:

Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Báo chí và Tuyên truyền,

36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Ngoài phong bì ghi rõ: Hồ sơ tuyển sinh đại học 2020.

8. Chính sách ưu tiên:

8.1. Xét tuyển thẳng

8.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học.

b) Người đã trúng tuyển vào Học viện Báo chí và Tuyên truyền, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được tuyển thẳng có nguyện vọng, Học viện sẽ xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức.

c) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học phổ thông được tuyển thẳng vào Học viện Báo chí và Tuyên truyền theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh.

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào Học viện Báo chí và Tuyên truyền theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đoạt giải.

đ) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Giám đốc Học viện căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học.

e) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Học viện: Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24/12/2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đà tạo để xem xét, quyết định cho vào học.

g) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/03/2018của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủvà thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định. Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng này không đăng ký xét tuyển vào các ngành Báo chí, Truyền thông quốc tế, Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông đại chúng, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ Anh, các chương trình chất lượng cao.

8.1.2. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng

Tuyển thẳng thí sinh đạt giải quốc gia không hạn chế số lượng cho các ngành sau:

- Ngành Báo chí, Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Xuất bản: Tuyển thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn;

- Ngành Lịch sử, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước: Tuyển thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Lịch sử;

- Ngành Ngôn ngữ Anh, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Quan hệ quốc tế, Truyền thông quốc tế,các chương trình chất lượng cao: Kinh tế và Quản lý, Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu, Truyền thông marketing, Báo truyền hình chất lượng cao, Báo mạng điện tử chất lượng cao: Tuyển thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia môn tiếng Anh;

- Ngành Triết học, Kinh tế, Kinh tế chính trị, Quản lý công, Quản lý nhà nước: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Toán.

8.2. Ưu tiên xét tuyển

8.2.1. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

- Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Học viện.

- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đã tốt nghiệp THPT được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi và nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

- Thí sinh đăng ký diện ưu tiên xét tuyển ngành Báo chí phải tham dự kỳ thi Năng khiếu báo chí và đạt điểm 5,0 trở lên (theo thang điểm 10).

8.2.2. Chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển: Không hạn chế.

Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được gửi cho các Sở Giáo dục và Đào tạo để thông báo cho thí sinh và được thông báo trên Cổng thông tin điện tửHọc viện http://ajc.hcma.vn/.

8.3.Xét tuyển thí sinh dự bị dân tộc vào ngành Báo chí

Thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học tại các trường dự bị dân tộc có nguyện vọng dự tuyển ngành Báo chí phải tham dự kỳ thi Năng khiếu báo chí do Học viện tổ chức. Điểm xét tuyển đối với các thí sinh này được xác định căn cứ vào điểm trung bình chung học bạ THPTkết hợp với điểm thi môn Năng khiếu báo chí.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển(xét học bạ, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế): 30.000đ/nguyện vọng.

- Lệ phí thi tuyển ngành Báo chí (Ngành Báo chí có 03 bài thi năng khiếu: Năng khiếu Báo chí (đối với các chuyên ngành có mã:602, 604, 605, 607, 608, 609); Năng khiếu Ảnh báo chí (đối với chuyên ngành có mã 603); Năng khiếu Quay phim truyền hình (đối với chuyên ngành có mã 606). Thí sinh có thể đăng ký thi nhiều bài năng khiếu. Lệ phí thi các bài năng khiếu như sau:

+ Thí sinh đăng ký 01 bài thi Năng khiếu báo chí: 300.000đ/hồ sơ.

+ Thí sinh đăng ký 02 bài thi Năng khiếu báo chí: 500.000đ/hồ sơ.

+ Thí sinh đăng ký 03 bài thi Năng khiếu báo chí: 700.000đ/hồ sơ.

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2020:

- Các ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) được miễn học phí.

- Các ngành khác hệ đại trà: 276.000đ/tín chỉ (chương trình toàn khóa 142 tín chỉ).

- Hệ chất lượng cao: 771.200đ/tín chỉ (tạm tính - chưa bao gồm 12 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

- Lộ trình tăng học phí cho từng năm là tối đa 10%.

11. Các nội dung khác

Cấu trúc bài thi Năng khiếu báo chígồm 2 phần:

- Phần thứ nhất (3 điểm): Tất cả thí sinh dự thi ngành Báo chí làm bài thi trắc nghiệm gồm 30 câu hỏi, thời gian làm bài 30 phút: kiểm tra hiểu biết chung (nội dung đề thi nằm trong các môn học: Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn của chương trình Trung học phổ thông, chủ yếu là lớp 12).

- Phần thứ hai (7 điểm):

+ Đối với thí sinh dự thi chuyên ngành Quay phim truyền hình, Ảnh báo chí:

(1) Xem hình ảnh (ảnh chụp, video clip) và viết bình luận không quá 500 chữ về hình thức, kỹ thuật, nội dung hình ảnh được xem, thời gian làm bài 30 phút (3 điểm);

(2) Trả lời phỏng vấn trực tiếp để thể hiện hiểu biết về lĩnh vực quay phim truyền hình, ảnh báo chí; kiến thức về tạo hình và bố cục, tư duy hình ảnh; ý tưởng sáng tạo; khả năng giao tiếp… (4 điểm)

+ Đối với thí sinh dự tuyển các chuyên ngành khác của ngành Báo chí: Làm bài thi tự luận gồm 2 câu hỏi, thời gian làm bài 120 phút.

Câu 1 (3 điểm): Đánh giá năng lực xử lý, biểu đạt thông tin và sử dụng ngôn ngữ trong xây dựng, hoàn thiện văn bản. Dạng thức đề thi có thể là: Cung cấp một văn bản báo chí có lỗi sai (về quan điểm chính trị, cấu trúc văn bản, về tính logic, về văn phong, về cách sử dụng ngôn từ…) yêu cầu thí sinh sửa chữa và hoàn thiện văn bản theo cách của mình.

Câu 2 (4 điểm): Đánh giá năng lực phát hiện vấn đề và thể hiện quan điểm cá nhân. Dạng thức đề thi có thể là: Cung cấp thông tin về một vấn đề, một sự kiện, yêu cầu thí sinh viết một bài luận tối đa là 500 từ.

Bài thi Năng khiếu báo chí do Học viện ra đề và tổ chức chấm thi.

12. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

12.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: từ 30/8 đến 10/9 (nếu còn chỉ tiêu).

12.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2: thí sinh đăng ký xét tuyển từ 15/9 đến 25/9 (nếu còn chỉ tiêu).

Đánh giá bài viết
1 270
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Điểm chuẩn Đại học - Cao đẳng Xem thêm