Giải SBT tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Peoples of Viet Nam

Giải sách bài tập Unit 3 lớp 8 Peoples of Viet Nam

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải SBT tiếng Anh lớp 8 mới Unit 3: Peoples of Viet Nam do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nguồn tài liệu học tập tiếng Anh 8 mới hữu ích giúp các bạn nắm chắc kiến thức đã được thầy cô trang bị trên lớp.

A. Phonetics – trang 16 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Complete the words under the pictures, using the correct spellings for the sounds /sk/, /sp/, and /st/. Then read the words aloud. Hoàn thành các từ dưới bức tranh, sử dụng cách đánh vần đúng cho các âm /sk/, /sp/ và /st/. Rồi đọc to các từ.

KEY

1. skateboard (ván trượt)

2. station (ga, trạm)

3. school (trường học)

4. stadium (sân vận động)

6. sports (thể thao)

6. spaceship (tàu không gian)

7. festival (lễ hội)

8. stilt house (nhà sàn)

2. Underline the words with the sounds /sk/, /sp/, and /st/.Then read the sentences. Gạch chân các từ với âm /sk/, /sp/ và /st/. Đọc các câu.

1. The items on display in Da Nang Museum of Cham Sculpture are very interesting.

2. Most ethnic peoples in Viet Nam speak their own languages.

3. Gathering and hunting still play an important role in the life of some ethnic peoples in the mountains.

4. In the Central Highlands, the biggest and tallest house in the village is the communal house.

5. The Hoa women have a special style of colourful dress.

KEY

1. The items on display in Da Nang Museum of Cham Sculpture are very interesting. (Những đồ vật được trưng bày ở Bảo tàng Điêu Khắc Chăm Đà Nẵng rất thú vị.)

2. Most ethnic peoples in Viet Nam speak their own languages. (Hầu hết các dân tộc ở Việt Nam nói ngôn ngữ riêng của họ.)

3. Gathering and hunting still play an important role in the life of some ethnic peoples in the mountains. (Tập trung và săn bắn vẫn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của các dân tộc miền núi.)

4. In the Central Highlands, the biggest and tallest house in the village is the communal house. (ở Tây Nguyên, ngôi nhà cao nhất và to nhất là nhà sinh hoạt cộng đồng.)

5. The Hoa women have a special style of colourful dress. (Phụ nữ người Hoa có kiểu váy sặc sỡ đặc biệt.)

B. Vocabulary & Grammar – trang 17 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Complete the sentences with the words and phrases in the box.

1. The Yao people use ideograms of Chinese origin to write their _________.

2. The Museum of Ethnology has a huge _________ of items of cultural importance from different ethnic groups in Viet Nam.

3. The Thai have their own language, and they also have their own _________.

4. If you are interested in ethnic minority culture, you should really go to one of the _________ in the northern mountainous regions.

5. The Viet people have many traditional _________: weaving, carpentry, embroidery ... and their products are famous everywhere.

6. The schools in this region have done much to help children of _________.

7. Mua sapis a _________ dance of Muong people in the North West.

8. Five-coloured sticky rice is a _________ in many parts of Viet Nam.

KEY

1. language (ngôn ngữ)

2. collection (bộ sưu tập/ tập hợp)

3. writing system (hệ thống chữ viết)

4. festivals (lễ hội)

5. crafts (đồ thủ công)

6. ethnic minorities (dân tộc thiểu số)

7. typical (điển hình)

8. speciality (nét đặc trưng)

2. Insert a question word to complete each of the following questions. Thêm một từ để hỏi để hoàn thiện các câu hỏi sau.

- _________ of your parents will go to the meeting?

- My mother will.

- _________ colour is the Symbol of luck for the Hoa people?

- Red (is).

- _________ is a ‘long house’ of the Ede people?

- About 150 metres long.

- _________ plays a more important role in a Giarai family?

- Women (do).

- _________ is the Hoa Ban Festival of the Thai people held?

- In Lunar February.

- _________ do the Odu people live?

- Mainly in Nghe An Province.

- _________ is it from the centre to the Museum of Ethnology?

- 15 about seven kilometres.

- _________ is this khan pieu (shawl)?

- Sorry, it's not for sale.

KEY

1. Which (Người nào trong bố mẹ em sẽ đi họp? – Mẹ em sẽ đi)

2. What (Màu nàu là biểu tượng của người Hoa – Màu đỏ)

3. How long (Nhà dài của người Ê Đê dài bao nhiêu? – Khoảng 150 mét)

4. Who (Ai đóng vai trò quan trọng hơn trong gia đình Gia Rai – Người phụ nữ)

5. When (Khi nào đến lễ hội Hoa Ban của người Thái?)

6. Where (Người Odu sống ở đâu? (Chủ yếu ở tỉnh Nghệ An)

7. How far (Từ trung tâm tới Bảo tàng Dân tộc học bao xa? – Khoảng 15 km)

8. How much (Chiếc khăn piêu này giá bao nhiêu? – Xin lỗi, cái khăn này không bán)

3. Fill each blank with ‘a’, ‘an’, or ‘the’ to complete the following passage. Điền vào chỗ trống ‘a’, ‘an’ hoặc ‘the’ để hoàn thành đoạn văn sau.

Y Moan was the greatest pop singer of the Ede ethnic group in Dak Lak Province. He was born in 1957 and died in 2010. He was called ‘(1) _________ singer of the great woods’. He

is famous for singing songs about (2) _________ Central Highlands and the ethnic people there. In addition, he made (3) _________ important contribution, through his singing

and his own songs, to making the Central Highlands well-known to millions of people both inside and outside (4) _________ country. He not only sang but also composed songs about the Central Highlands. He received (5) _________ lot of prizes and awards for his achievements in music. In 2010 he was given the title ‘People's Artist’, (6) _________ highest honour by the State for artists.

KEY

1. the

2. the

3. an

4. the

5. a

6. the

Y Moan là ca sĩ nhạc pop nổi tiếng nhất của dân tộc Ê Đê ở tỉnh Đắk Lắk. Ông sinh năm 1957 và mất năm 2010. Ông được mệnh danh là ‘Ca sĩ của rừng xanh’. Ông nổi tiếng bởi hát những bài hát về Tây Nguyên và người dân tộc ở đó. Bên cạnh đóm ông có những đóng góp quan trọng, thông qua tiếng hát và những bài hát của ông, để làm Tây Nguyên nổi tiếng với hàng triệu con người trong và ngoài nước. Ông không chỉ hát mà còn sáng tác những bài hát về Tây Nguyên. Ông nhận được rất nhiều giải thưởng cho sự nghiệp âm nhạc, Năm 2010, ông được trao giải Nghệ Sĩ Nhân Dân, giải thưởng cao quý nhất của nhà nước cho Nghệ Sĩ.

4. Read each of the following lists of four words and choose one word that does not belong in each list. Đọc các danh sách có 4 từ sau và chọn một từ không thuộc nhóm.

KEY

1. D (Người Viêt Nam không phải tên 1 dân tộc riêng biệt)

2. A (trang phục không phải là một loại quần áo riêng biệt)

3. A (cái kia không phải từ để hỏi)

4. B (dân tộc không phải tính từ)

5. C (nhà điêu khắc nói về một người)

6. C (pizza không phải đồ ăn Việt)

5. Choose the best answer to complete each of the following sentences. Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu sau.

KEY

1. B (Không ai có khả năng giải thích nguồn gốc của những truyền thống xa xưa)

2. C (Luôn có những khác biệt về tôn giáo ở mỗi đất nước)

3. C (Ai trong 2 chị của bạn học ở Úc?)

4. B (Dù có những trao đổi giao hòa giữa các dân tộc, họ vẫn giữ bản sắc văn hóa của mình.)

5. A (54 dân tộc Việt Nam có những khác biết nhưng họ đều sống hòa bình)

6. C (Vùng nào ở đất nước chúng tôi bạn thích sống nhất?)

7. A (Hầu hết các dân tộc thiểu số đều giỏi kĩ năng làm nông.)

8. A (Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer)

6. Fill each blank with a suitable wỏd to complete the passage. Điền vào chỗ trống một từ phù hợp để hoàn thiện đoạn văn.

KEY

1. region

2. groups

3. the

4. watch

5. language

6. an

Hoàng Ngọc Linh là một thành viên của dân tộc Tày ở khu vực miền núi tỉnh Bắc Giang. Bạn ấy sinh năm 2003 và đến học trường THCS Cẩm Dàn. Trong lớp bạn ấy, có nhiều học sinh đến từ các dân tộc khác như người Nùng, người Cao Lan, ... và tất cả họ đều chơi hòa thuận với nhau. Như các học sinh cùng lớp, bạn ấy thích mặc đồ Kinh hơn, và bạn ấy mặc đồng phục khi bạn ấy đi học. Linh rất thích xem hoạt hình trên TV và chơi với búp bê. Bạn ấy có thể nói được vài từ tiếng Tày. Ở trường, bạn ấy rất được biết đến với giáo viên và bạn bè là một cô bé ngoan ngoãn. Bạn ấy giỏi Toán và Tiếng Anh. Giấc mơ của bạn ấy là trở thành một giáo viên tiếng Anh khi lớn lên.

C. Speaking – trang 19 Unit 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Talk with a partner. One is a reporter, the other is a foreigner and wants to know about ethnic groups of Viet Nam. Nói với bạn của em. Một người là phóng viên, một người là người nước ngoài muốn biết về dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Example:

A: Hello. I'm from Australia. Can I ask you something about the ethnic groups of Viet Nam? (Xin chào. Tôi đến từ Úc. Tôi có thể hỏi bạn cái gì đó về dân tộc thiểu số ở Việt Nam không?)

B: Sure. (Chắc rồi)

A: What is the population of the largest ethnic group? (Dân số của dân tộc lớn nhất chỗ bạn là gì?)

B: About 74 million. It's the Viet or Kinh. (Khoảng 74 triệu người. Đó là người Việt hoặc Kinh.)

A: And what...? ( Và...)

You can use these cues:

- Which/ smallest ethnic group

- Odu group (about 370 inhabitants)

- Where/ the Churu/ mainly live

- Lam Dong Province —Wben/New Year/Lao ethnic group

- Lunar April

- What/ most important festival/ Viet people

- Tet (Lunar New Year)

- What/population/the Brau group

- About 400.

SUGGESTED ANSWERS

1.- Which is the smallest ethnic group (in ỵour country)? (Dân tộc nhỏ nhất nước bạn?)

-The Odu group is. (They have about 370 inhabitants.) (Người Odu)

2. – Where do the Churu mainly live? (Người Churu sống chủ yếu ở đâu?)

- (They live) mainly in Lam Dong Province. (Tỉnh Lâm Đồng)

3. - When is the New Year (holiday) for the Lao ethnic group? (Khi nào là dịp Năm mới của dân tộc Lào?)

- (It is) in Lunar April. (Tháng 4 Âm lịch)

4.- What is the most important festival for the Viet people? (lễ hội quan trọng nhất của người Việt là?

- It is Tet (Lunar New Year). (Tết Âm Lịch)

5.- What is the population of the Brau group? (Dân số người Brau là bao nhiêu?)

- (It is) about 400 people. (Khoảng 400 người)

2. Read the following facts about Lao ethnic people and talk about them with a partner. Đọc những thông tin sau về dân tộc Lào và nói về chúng với bạn của em.

* Population: about 15,000

* Inhabitation areas: Lai Chau, Dien Bien, Son La

* Language:Tay-Thai group

* Production activities: wet rice cultivation, terraced fields, raising buffaloes, cows, poultry

* Festivals: New Year (in Lunar April), praying for rain, new rice celebration

KEY

Students' answers

Câu trả lời của học sinh

D. Reading – trang 20 Unit 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Choose the correct word for each blank in the following passage. Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau:

KEY

1. B

2. A

3. D

4. B

5. C

Mùa xuân là khoảng thời gian có nhiều lễ hội ở nước chúng ta. Trong số đó, Lễ hội Hoa Ban là đẹp và thú vị nhất, nó diễn ra ở Lai Châu. Đây là nét văn hóa điển hình của người Thái. Vào tháng 2 Âm Lịch, khi trời trở nên ấm hơn và hoa ban – một loại hoa đẹp ở vùng núi phía bắc – khoe sắc, Lễ hội Hoa Ban được tổ chức. Đây là khoảng thời gian tuyệt vời cho mọi người đặc biệt là cho những chàng trai và cô gái. Các chàng trai hái những bông hoa đẹp nhất và tặng cho người yêu. Đây không chỉ là khoảng thời gian cho tình yêu mà còn cho người Thái cầu mong một vụ mùa bội thu, niềm hạnh phúc và diễn tả sự biết ơn với Trời đất và tổ tiên. Lễ hội này luôn ngập tràn những bài hát và lời cầu nguyện.

2. Read the following text about world heritage and then choose the correct answer A, B, C or D.

KEY

1. A

2. B

3. B

4. C

5. D

Văn hóa Cồng chiêng ở Tây Nguyên Việt Nam được UNESCO công nhận là Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể của Nhân Loại.

Văn hóa Cồng chiêng có ở 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, và Lâm Đồng. Các dân tộc Bana, Sơ đăng, Mnông, Côhô, Êđê, Gia rai,.. đều có văn hóa Cồng chiêng. Lễ hội Cồng chiêng được tổ chức thường niên ở Tây Nguyên. Trong Lễ hội, các nghệ sĩ từ các tỉnh đến biểu diễn cồng chiêng, tô điểm cho văn hóa cồng chiên ở quê hương họ.

Với những dân tộc ở Tây Nguyên, cồng chiêng là một loại nhạc cụ mang sức mạnh đặc biệt. Người ta tin rằng mỗi chiếc cồng là một biểu tượng của trời và sức mạnh ngày một tăng khi chiếc cồng càng lâu đời. Cho nên, những chiếc cồng gắn liền với những dịp đặc biệt của mọi người, ví dụ như xây nhà, đám tang, lễ cầu mùa màng, vụ mùa mới, mừng chiến thắng, v...v... Tiếng cồng là một cách để giao tiếp với các vị thần trời đất.

E. Writing – trang 22 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Write questions for the underlined parts in the following sentences. Viết câu hỏi cho phần gạch chân của các câu sau.

KEY

1. Which ethnic people has the second largest population in Viet Nam? (Dân tộc nào có dân số lớn thứ 2 ở Việt Nam?)

2. What is the cultural heritage of the ethnic peoples in Viet Nam like? (Di sản văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam như thế nào?)

3. Which syllable is stressed in the word ‘engineer’? (Đâu là âm tiết được nhấn trong từ ‘engineer’?)

4. Which do you like most of the three costumes?/ Which of the three costumes do you like most? (Bạn thích bộ quần áo nào trong 3 bộ quần áo đó?)

4. What is the most important collection in Da Nang Museum of the Cham people? (Bộ sưu tập nào là quan trọng nhất trong bảo tàng Chăm ở Đà Nẵng?)

5. What are the Yao people famous for? (Người Dao nổi tiếng về điều gì?)

2. Write full sentences about the Hung Kings Festival, using the words and phrases given. Viết câu hoàn chỉnh về Lễ hội Đền Hùng, sử dụng các từ và cụm từ được cho.

KEY

1. Hung Kings Temple Festival is a significant festival of Viet Nam. (Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội quan trọng của Việt Nam.)

2. It has been a public holiday in Viet Nam since 2007. (Nó là lễ hội quốc gia của Việt nam từ năm 2007)

3. It is held annually on 10th of the third lunar month. (Nó được tổ chức hằng năm vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch)

4. It is actually the memorial of the Hung Kings. (Nó để tưởng nhớ các Vua Hùng)

5. This ceremony is organised to commemorate and pay tribute to the contribution of the Hung Kings. (Lễ hộ được tổ chức để tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn với công lao của các Vua Hùng)

6. They are the traditional founders of our nation, and they became the first kings of our country. (Họ là những người dựng nên quốc gia Việt Nam, trở thành những vị vua đầu tiên của nước ta)

3. How to make spring rolls

Read the notes about how to make spring rolls. Then write full sentences to show a foreigner the five steps to making them.

Cách làm nem cuốn

Đọc ghi chú về cách làm nem cuốn dưới đây. Và viết những câu đầy đủ để trình bày cho một người nước ngoài 5 bước làm chúng.

Spring rolls are the perfect dish of the Viet people. Making spring rolls is not so difficult if you know the key steps.

First, ___________________

Finally, enjoy your spring rolls with dipping sauce. It is better to serve them with herbs.

KEY

Students' answers

Học sinh tự trả lời

Trên đây là Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 3 Peoples of Viet Nam. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 8 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 8, Đề thi học kì 1 lớp 8, Đề thi học kì 2 lớp 8, Bài tập Tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit trực tuyến,... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 - 7 - 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Đánh giá bài viết
5 4.056
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm