Ngữ pháp Unit 9 lớp 8 A First-aid Course

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp tiếng Anh 8 Unit 9 A First-aid Course có đáp án do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải bao gồm ngữ pháp về Cấu trúc In order to/ So as to/ To, Lý thuyết cấu trúc Thì tương lai đơn và Các trường hợp dùng Will được trình bày cụ thể giúp các bạn dễ dàng tiếp thu trọn vẹn kiến thức của bài học.

I. Thì tương lai đơn - The simple future tense

* Cấu tạ chung:

shall/ will + bare-infinitive

* Cách dùng:

+ Thì tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm nào đó ở tương lai.

Ví dụ:

- He will finish his work tomorrow.

Ngày mai anh ấy sẽ làm xong công việc của mình.

- Manchester United will win the cup.

Đội Manchester United sẽ đoạt cúp vô địch.

+ Chúng ta dùng thì tương lai đơn để dự đoán điều có thể xảy ra trong tương lai.

Ví dụ:

- According to the weather report, it will be cloudy tomorrow.

Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ nhiều mây.

- Be careful! You’ll hurt yourself! Coi chừng, bạn sẽ bị thương đấy!

* Cấu trúc:

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S + will/ shall + bare - infinitive

S + will/ shall + not + bare - infinitive

Will/ Shall + S + bare - infinitive

won’t = will not shan’t = shall not

Chúng ta dùng will trong các tình huống sau:

* Ngỏ ý sẵn lòng muốn giúp ai làm gì:

Ví dụ:

- That bag looks heavy. I’ll help you with it.

Cái túi kia trông có vẻ nặng. Tôi sẽ giúp chị xách nó.

- I need some money. - Don't worry! I'll lend you some.

Tôi cần ít tiền. Đừng lo. tôi sẽ cho bạn mượn một ít.

* Hứa hẹn làm điều gi đó:

Ví dụ:

- I promise I won't tell any what you said.

Mình hứa sẽ không nói cho ai biết điều bạn đã nói.

- Thank you for lending me the money. I'll pay you back soon.

Cám ơn bạn đã cho mình mượn tiền. Mình sẽ trả lại bạn sớm.

* Yêu cầu ai làm gì: (will you...?)

Ví dụ:

- Will you shut the door, please?

Bạn làm ơn đóng cửa lại nhé?

- Will you please wait for me here?

Vui lòng đợi mình ở đây nhé?

II. Cấu trúc In order to/ so as to/ To + infinitive (để mà)

Chúng ta dùng nhóm từ in order to/so as to/to theo sau là một động từ nguyên mẫu để chỉ mục đích.

Ví dụ:

- I study English to in order to/ so as to communicate with foreigners.

Tôi học tiếng anh để giao tiếp với người nước ngoài.

- She has to get up early so as to jog.

Cô ấy dậy sớm để chạy bộ.

* Dạng phủ định:

In order not to/ so as not to/ not to + infinitive

Ex:

She spoke softly in order not to/ so as not to/ not to wake up the child. (Cô ấy nói khẽ để không làm các đứa bé thức giấc)

* Tham khảo thêm bộ bài tập Unit 9 lớp 8 A First aid course có đáp án

Trên đây là Ngữ pháp Unit 9 SGK tiếng Anh lớp 8 A first-aid course chi tiết nhất. Mời bạn đọc xem thêm nhiều tài liệu ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 tại đây: Bài tập Tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit năm học 2020 - 2021. Chúc các em học sinh lớp 8 học tập hiệu quả.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 - 7 - 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Đánh giá bài viết
12 9.556
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm