Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị

Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị được VnDoc.com đăng tải. Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 này là câu hỏi trắc nghiệm Hóa học theo từng bài trong SGK, giúp các bạn tự ôn tập kiến thức môn Hóa hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo

Hóa học 10 bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị

Câu 1: Hai nguyên tử C và B có cùng

A. Số proton.

B. Số nơtron.

C. Tính chất vật lý.

D. Tính chất hóa học.

Câu 2: Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học:

Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là

A. 56137A

B. 13756A

C. 5681A

D. 8156A

Câu 4: Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như sau:

Hạt

Số electron

Số nơtron

Số proton

X

18

22

18

Y

18

20

19

Z

18

18

17

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học.

B. Các hạt Y và Z có cùng số khối.

C. X là hạt trung hòa về điện, còn Y là hạt tích điện dương.

D. Hạt Z tích điện dương.

Câu 5: Cặp nào sau đây không có sự phù hợp giữa đồng vị phóng xạ và ứng dụng thực tiễn của nó?

 

Đồng vị phóng xạ

Ứng dụng

A

235U

Sản xuất điện tích hạt nhân

B

60Co

Tiêu diệt tế bào ung thư

C

14C

Xác định tuổi của các hóa thạch

D

23Na

Phát hiện vết nứt trong đường ống

Câu 6: Trong tự nhiên, một nguyên tử a _{86}^{222}Ra tự động phân rã ra một hạt nhân nguyên tử _2^4Hevà một hạt nhân nguyên tử X. X là

A. 86222Rn

B. 86136Rn

C. 88222Ra

D. 88134Ra

Câu 7: Khi dung hạt _{20}^{48}Ca bắn vào hạt nhân _{243}^{95}Am thì thu được một hạt nhân siêu nặng, đồng thời có 3 nơtron bị tách ra. Cấu tạo hạt nhân nguyên tố siêu nặng này gồm

A. 176n và 115p.

B. 173n và 115p.

C. 115n và 176p.

D. 115n và 173p.

Câu 8: Trong tự nhiên, oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

A. 3.

B. 6.

C. 9.

D. 12.

Câu 9: Trong tự nhiên hidro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị _1^1H_1^2H (còn gọi là đơteri, kí hiệu là D). Nước tự nhiên tồn tại dạng nước bán nặng (HOD) và nước thường (H2O). Để tách được 1 gam nước bán nặng cần lấy bao nhiêu gam nước tự nhiên? Cho biết nguyên tử khối của oxi là 16, nguyên tử khối của hidro là 1,008.

A. 17,86 gam.

B. 55,55 gam.

C. 125,05 gam.

D. 118,55 gam.

Câu 10: Trong tự nhiên, X có hai đồng vị _{17}^{35}X_{17}^{37}X, chiếm lần lượt 75,77% và 24,23% số nguyên tử X. Y có hai đồng vị là _{1}^{1}Y_1^2Y, chiếm lần lượt 99,2% và 0,8% số nguyên tử Y.

a) Trong tự nhiên có bao nhiêu loại phân tử XY?

A. 2

B. 4

C. 5

D. 6

b) Phân tử khối trung bình của XY là

A. 36,0.

B. 36,5.

C. 37,5.

D. 37,0.

Đáp án trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
B D A C D A B B D B

Câu 5:

24Na có tính phóng xạ mới được dùng để phát hiện vết nứt trong đường ống.

Câu 8:

Các loại phân tử oxi là:

16O- 16O, 16O- 17O, 16O- 18O, 17O- 17O, 17O- 18O, 18O- 18O

Câu 9:

Gọi x là hàm lượng % về số nguyên tử {}_1^1H, vậy hàm lượng % về số nguyên tử của là (100 – x).

Ta có: 1,008 = \frac{{1.x + 2.(100 - x)}}{{100}}

Tính ra x = 99,2%

Vậy cứ 1000 phân tử nước tự nhiên thì có 992 phân tử nước thường và 8 phân tử nước bán nặng.

Ta có MDOH = 19.

Vậy 1 gam nước bán nặng có 1/19 = 5,26.10-2 (mol).

Để tách được 5,26.10-2 mol nước bán nặng cần số mol nước tự nhiên là:

5,26. 10-2. 1000/8 = 6,58 (mol)

Mnước tự nhiên = 1,008.2 + 16 = 18,016.

Khối lượng nước cần dùng là: 6,58.18,016 = 118,55 (gam).

Câu 10:

a) Các loại phân tử XY là: 35X – 1Y, 35X – 2Y, 37X – 1Y, 37X – 2Y

b) Nguyên tử khối trung bình của X:

\frac{{75,77.35 + 24,23.37}}{{100}} = 35,485

Nguyên tử khối trung bình Y là:

\frac{{99,2.1 + 0,82}}{{100}} = 1,008

Phân tử khối trung bình của XY: 36,493 ≈ 36,5.

B. Giải bài tập hóa học 10 bài 2

Để giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học 10 cũng như hoàn thành tốt các dạng câu hỏi bài tập trong sách giáo khoa VnDoc đã biên soạn hướng dẫn các bạn giải bài tập tại: Giải bài tập trang 13, 14 SGK Hóa học lớp 10: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị

Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan

.....................................

Trên đây VnDoc đã giới thiệu Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị tới các bạn. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa học 10, Chuyên đề Vật Lý 10, Chuyên đề Hóa học 10, Giải bài tập Toán 10. Tài liệu học tập lớp 10 mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 2.094
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Trắc nghiệm Hóa học 10 Xem thêm