Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22

263 67.790

 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 bao gồm đáp án và bảng ma trận đề thi theo Thông tư 22 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi cuối kì 2, cuối năm học đạt kết quả cao. Đồng thời đây là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề học kì 2 chuẩn các mức độ cho cho các em học sinh. Sau đây mời các thầy cô cùng các em cùng tham khảo chi tiết lời giải.

Đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2018 - 2019

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II - LỚP 5

NĂM HỌC: 2017 - 2018

MÔN: TIẾNG VIỆT

Trường: ……..……………………

Họ và tên HS: ……..……………………

Lớp:………………

MA TRẬN RA ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II - LỚP 5

Phần

 

Câu

 

Nội dung kiến thức cần kiểm tra

Điểm

Mức

 

 

 

 

ĐỌC

 

 

Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

(3đ)

 
   

Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :

(7đ)

 
 

1

Tìm hiểu nội dung bài đọc

(1đ)

M1

 

2

Tìm hiểu nội dung bài đọc

(0,5đ)

M2

 

3

Tìm hiểu nội dung bài đọc

(0,5đ)

M1

 

4

Tìm hiểu nội dung bài đọc

(0,5đ)

M2

 

5

Tìm hiểu nội dung bài đọc

(0,5đ)

M3

 

6

Tìm hiểu nội dung bài đọc

(1đ)

M4

 

7

Từ đồng nghĩa

(0,5đ)

M1

 

8

Từ đồng âm

(1đ)

M3

 

9

Cách nối các vế câu ghép

(0,5đ)

M3

 

10

Xác định cặp quan hệ từ trong câu ghép

(1đ)

M2

 

 

 

VIẾT

 

 

1

Chính tả

 

Chính tả (nghe-viết):

Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

 

 

(2đ)

 
 

2

TLV

Viết bài văn:

Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

 

(8đ)

 

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

CHIM HỌA MI HÓT

Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.

(Theo Ngọc Giao)

Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?

A. Từ phương Bắc.        B. Từ phương Nam.

C. Từ trên rừng.          D. Không rõ từ phương nào.

Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?

A. Trong trẻo, réo rắt.       B. Êm đềm, rộn rã.

C. Lảnh lót, ngân nga.      D. Buồn bã, nỉ non.

Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?

A. Nhạc sĩ tài ba.        B. Nhạc sĩ giang hồ.

C. Ca sĩ tài ba.         D. Ca sĩ giang hồ.

Câu 4: (0,5 điểm) Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?

A. Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình.

B. Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy.

C. Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn.

D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.

Câu 6: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ tĩnh mịch?

A. im lặng             B. thanh vắng

C. âm thầm            D. lạnh lẽo

Câu 8: (1 điểm) Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa?

A. Nó không biết tự phương nào bay đến / Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.

B. Nó từ từ nhắm hai mắt / Quả na đã mở mắt.

C. Con họa mi ấy lại hót / Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.

D. Nó xù lông hết những giọt sương / Chú mèo nằm ủ ở góc bếp.

Câu 9: (0,5 điểm) Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ .

B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.

C. Liên kết bằng từ ngữ nối.

Câu 10: (1 điểm) Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu văn sau:

Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

1. Chính tả nghe - viết (2 điểm, 15 – 20 phút): Bài "Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh" (TV5 - Tập 2 / Tr.132). Viết đoạn: "Mảng thành phố…òa tươi trong nắng sớm"

2. Tập làm văn (8 điểm, 30 - 35 phút): Hãy chọn một trong các đề sau:

Đề 1: Hãy tả con vật em yêu thích

Đề 2: Hãy tả trường em trước buổi học

Đề 3: Hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp.

 Đáp án và biểu điểm đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

Phần

Câu

 

Đáp án chi tiết

Điểm thành phần

 

 

 

 

ĐỌC

(10đ)

 

 

Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

Đọc trôi chảy, lưu loát,diễn cảm một đoạn văn trong bài, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

(3đ)

Tùy mức độ HS đọc GV cho điểm 2-2,5-1..

 

   

Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt :

(7đ)

 

1

Khoanh vào đáp án D

(1đ)

 

2

Khoanh vào đáp án B

(0,5đ)

 

3

Khoanh vào đáp án B

(0,5đ)

 

4

Họa mi từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

(0,5đ)

 

5

Khoanh vào đáp án D

(0,5đ)

 

6

Miêu tả giọng hót tuyệt vời của chim họa mi

(1đ)

 

7

Khoanh vào đáp án B

(0,5đ)

 

8

Khoanh vào đáp án B

(1đ)

 

9

Khoanh vào đáp án B

(0,5đ)

 

10

VN là: lại hót vang lừng chào nắng sớm.

(1đ)

 

 

 

VIẾT

(10đ)

 

 

 

1

Chính tả

Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

(2đ)

GV trừ điểm theo qui định nếu HS mắc lỗi

 

 

 

 

 

2

Tập làm văn

Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

 

(8đ)

   

Mở bài

(1đ)

   

 

Thân bài

Nội dung

(1,5đ)

     

Kĩ năng

(1,5đ)

     

Cảm xúc

(1đ)

   

Kết bài

(1đ)

   

Chữ viết, chính tả

(0,5đ)

   

Dùng từ, đặt câu

(0,5đ)

   

Sáng tạo

(1đ)

Bộ đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 mới nhất. Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5, và môn Toán 5.Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Tham khảo các đề thi khác lớp 5:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2016 - 2017

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Phú Đình, Thái Nguyên năm 2016 - 2017

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 - Đề số 2

 

Đánh giá bài viết
263 67.790
Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Xem thêm