Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Phương pháp chứng minh phản chứng

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách sử dụng chứng minh phản chứng để giải bất đẳng thức

Trong các chuyên đề Toán 10 nâng cao, phương pháp chứng minh phản chứng là một công cụ tư duy mạnh mẽ giúp giải quyết nhiều bài toán khó, đặc biệt trong chứng minh bất đẳng thức. Việc hiểu rõ bản chất và cách vận dụng phương pháp này sẽ giúp học sinh xây dựng lời giải chặt chẽ, logic và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Phương pháp chứng minh phản chứng là gì?

Chứng minh phản chứng là phương pháp bắt đầu bằng cách giả sử điều cần chứng minh là sai. Từ giả thiết đó, ta suy luận để dẫn đến một mâu thuẫn với giả thiết ban đầu, định lý đã biết hoặc điều hiển nhiên. Khi xuất hiện mâu thuẫn, kết luận rằng điều cần chứng minh là đúng.

Cách chứng minh phản chứng

1) Giả sử phải chứng minh bất đẳng thức nào đó đúng , ta hãy giả sử bất đẳng thức đó sai và kết hợp với các giả thiết để suy ra điều vô lý , điều vô lý có thể là điều trái với giả thiết , có thể là điều trái ngược nhau .Từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng

2) Giả sử ta phải chứng minh luận đề “p ⇒ q”

Muốn chứng minh p⇒q (với p: giả thiết đúng, q: kết luận đúng) phép chứng minh được thực hiên như sau:

Giả sử không có q (hoặc q sai) suy ra điều vô lý hoặc p sai. Vậy phải có q (hay q đúng)

Như vậy để phủ định luận đề ta ghép tất cả giả thiết của luận đề với phủ định kết luận của nó .

Ta thường dùng 5 hình thức chứng minh phản chứng sau :

A - Dùng mệnh đề phản đảo : “P ⇒ Q”

B – Phủ định rôi suy trái giả thiết

C – Phủ định rồi suy trái với điều đúng

D – Phủ định rồi suy ra 2 điều trái ngược nhau

E – Phủ định rồi suy ra kết luậ.

Ví dụ minh họa chứng minh BĐT bằng phương pháp phản chứng

Ví dụ 1: Cho ba số a,b,c thỏa mãn a +b+c > 0\(a +b+c > 0\), ab+bc+ac > 0\(ab+bc+ac > 0\), abc > 0\(abc > 0\)

Chứng minh rằng a > 0 , b > 0 , c > 0\(a > 0 , b > 0 , c > 0\).

Hướng dẫn giải:

Giả sử a 0 thì từ abc > 0 ⇒ a≠0\(abc > 0 ⇒ a≠0\) do đó a < 0. Mà abc > 0 và a < 0 ⇒ cb < 0

Từ ab+bc+ca > 0\(ab+bc+ca > 0\)⇒ a(b+c) > -bc > 0\(⇒ a(b+c) > -bc > 0\)

Vì a < 0 mà a(b +c) > 0 ⇒ b + c < 0

a < 0 và b +c < 0 ⇒ a + b +c < 0 trái giả thiết a+b+c > 0

Vậy a > 0 tương tự ta có b > 0 , c > 0

Ví dụ 2: Cho 4 số a , b , c , d thỏa mãn điều kiện ac≥ 2.(b+d) .Chứng minh rằng có ít nhất một trong các bất đẳng thức sau là sai: {a^2} < 4b;{c^2} < 4d\({a^2} < 4b;{c^2} < 4d\).

Hướng dẫn giải:

Giả sử 2 bất đẳng thức: {a^2} < 4b;{c^2} < 4d\({a^2} < 4b;{c^2} < 4d\) đều đúng khi đó cộng các vế ta được

{a^2} + {c^2} < 4(b + d)\({a^2} + {c^2} < 4(b + d)\)(1)

Theo giả thiết ta có 4(b+d) ≤ 2ac (2)

Từ (1) và (2) ⇒ {a^2} + {c^2} < 2ac\({a^2} + {c^2} < 2ac\) hay {\left( {a - c} \right)^2} < 0\({\left( {a - c} \right)^2} < 0\) (vô lý)

Vậy trong 2 bất đẳng thức {a^2} < 4b;{c^2} < 4d\({a^2} < 4b;{c^2} < 4d\) có ít nhất một các bất đẳng thức sai.

Ví dụ 3: Cho x,y,z > 0 và xyz = 1. Chứng minh rằng:

Nếu x + y + z > \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\(x + y + z > \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\) thì có một trong ba số này lớn hơn 1

Hướng dẫn giải

Ta có (x-1).(y-1).(z-1) =xyz – xy- yz + x + y+ z –1

= x + y + z – (\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\))

Vì xyz = 1 theo giả thiết x + y + z > \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\(x + y + z > \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\) nên (x-1).(y-1).(z-1) > 0\((x-1).(y-1).(z-1) > 0\)

Trong ba số x-1 , y-1 , z-1\(x-1 , y-1 , z-1\) chỉ có một số dương

Thật vậy nếu cả ba số dương thì x,y,z > 1 ⇒ xyz > 1\(x,y,z > 1 ⇒ xyz > 1\) (trái giả thiết)

Còn nếu 2 trong 3 số đó dương thì (x-1).(y-1).(z-1) < 0\((x-1).(y-1).(z-1) < 0\) (vô lý)

Vậy có một và chỉ một trong ba số x , y,z lớn hơn 1

Ví dụ 4: Cho a;b;c>0\(a;b;c>0\)a.b.c=1\(a.b.c=1\). Chứng minh rằng: a + b + c \geqslant 3\(a + b + c \geqslant 3\) (Bất đẳng thức Cauchy 3 số)

Hướng dẫn giải

Giả sử ngược lại: \Leftrightarrow {a^2}b + {b^2}a + cab < 3ab\(\Leftrightarrow {a^2}b + {b^2}a + cab < 3ab\)

a + b + c < 3\(a + b + c < 3\)\Rightarrow (a + b + c)ab <3ab$\(\Rightarrow (a + b + c)ab <3ab$\)\Leftrightarrow {a^2}b + ({a^2} - 3a)b + 1 < 0\(\Leftrightarrow {a^2}b + ({a^2} - 3a)b + 1 < 0\)

Xét: f(b) = {a^2}b + ({a^2} - 3a)b + 1\(f(b) = {a^2}b + ({a^2} - 3a)b + 1\) ta có:

\begin{matrix}
  \Delta  = {({a^2} - 3a)^2} - 4a = {a^4} - 6{a^3} + 9{a^2} - 4a \hfill \\
   = a({a^3} - 6{a^2} + 9a - 4) = a{(a - 1)^2}(a - 4) \leqslant 0 \hfill \\ 
\end{matrix}\(\begin{matrix} \Delta = {({a^2} - 3a)^2} - 4a = {a^4} - 6{a^3} + 9{a^2} - 4a \hfill \\ = a({a^3} - 6{a^2} + 9a - 4) = a{(a - 1)^2}(a - 4) \leqslant 0 \hfill \\ \end{matrix}\)

(Vì \left\{ \begin{gathered}
  a,b,c > 0 \hfill \\
  a + b + c < 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \Rightarrow \,\,0 < a < 3 \Rightarrow \,\,f(b) \geqslant 0\,\, \Rightarrow\(\left\{ \begin{gathered} a,b,c > 0 \hfill \\ a + b + c < 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \,\,0 < a < 3 \Rightarrow \,\,f(b) \geqslant 0\,\, \Rightarrow\) Vô lý.

Vậy: a + b + c \geqslant 3\(a + b + c \geqslant 3\).

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

---------------------

FAQ

Khi nào nên sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng?

Các bước chứng minh phản chứng gồm những gì?

-------------------------------

Phương pháp chứng minh phản chứng không chỉ giúp giải quyết hiệu quả các bài toán bất đẳng thức mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng lập luận toán học. Đây là kỹ năng quan trọng mà học sinh Toán 10 cần nắm vững để học tốt các chuyên đề nâng cao và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo