Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Chứng minh đẳng thức lượng giác Toán 10 có đáp án

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán 10, chuyên đề chứng minh đẳng thức lượng giác là phần kiến thức quan trọng giúp học sinh hiểu sâu mối quan hệ giữa các công thức lượng giác và cách vận dụng chúng vào giải bài tập. Bài viết Chứng minh đẳng thức lượng giác Toán 10 có đáp án sẽ hướng dẫn chi tiết phương pháp chứng minh, cách biến đổi công thức cùng bài tập minh họa có lời giải, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy logic và giải toán hiệu quả.

A. Cách chứng minh đẳng thức lượng giác

Phương pháp:

Giả sử bài toán yêu cầu chứng minh A = B

  • Cách 1: Dùng công thức lượng giác để biến đổi A bằng B.
  • Cách 2: Dùng công thức lượng giác để biến đổi B bằng A.
  • Cách 3: Dùng công thức lượng giác để biến đổi A = C, B = C.
  • Cách 4: Thu gọn riêng từng vế rồi so sánh kết quả.
  • Cách 5: Chứng minh A – B = 0.
  • Cách 6: Chứng minh quy nạp nếu đẳng thức cần chứng minh phụ thuộc vào số nguyên dương n (n\mathbb{\in
N})\((n\mathbb{\in N})\).

B. Bài tập minh họa chứng minh đẳng thức lượng giác

Ví dụ 1: Chứng minh: \frac{1 +\sin^{2}a}{1 - \sin^{2}a} = 1 + 2\tan^{2}a\(\frac{1 +\sin^{2}a}{1 - \sin^{2}a} = 1 + 2\tan^{2}a\).

Hướng dẫn giải

Ta có:

\frac{1 + \sin^{2}a}{1 - \sin^{2}a} =\frac{1 + \sin^{2}a}{\cos^{2}a} = \frac{1}{\cos^{2}a} +\tan^{2}a\(\frac{1 + \sin^{2}a}{1 - \sin^{2}a} =\frac{1 + \sin^{2}a}{\cos^{2}a} = \frac{1}{\cos^{2}a} +\tan^{2}a\)

= 1 +\ tan^{2}a + \tan^{2}a = 1 +2\tan^{2}a\(= 1 +\ tan^{2}a + \tan^{2}a = 1 +2\tan^{2}a\).

Suy ra điều phải chứng minh 

Ví dụ 2: Chứng minh: \frac{\cos a}{1 +
\sin a} + \tan a = \frac{1}{\cos a}\(\frac{\cos a}{1 + \sin a} + \tan a = \frac{1}{\cos a}\).

Hướng dẫn giải

Ta có:

\frac{\cos a}{1 + \sin a} + \tan a =
\frac{\cos a}{1 + \sin a} + \frac{\sin a}{\cos a}\(\frac{\cos a}{1 + \sin a} + \tan a = \frac{\cos a}{1 + \sin a} + \frac{\sin a}{\cos a}\)

= \frac{cos^{2}a + \sin^{2}a + \sin a}{\cos a.(1 + \sin a)} = \frac{1 + \sin a}{\cos a.(1 + \sin a)}\(= \frac{cos^{2}a + \sin^{2}a + \sin a}{\cos a.(1 + \sin a)} = \frac{1 + \sin a}{\cos a.(1 + \sin a)}\)

Vậy: \frac{\cos a}{1 + \sin a} + \tan a =
\frac{1}{\cos a}\(\frac{\cos a}{1 + \sin a} + \tan a = \frac{1}{\cos a}\).

C. Bài tập tự rèn luyện chứng minh đẳng thức lượng giác

Bài tập 1: Chứng minh: \frac{\sin a}{1 +
\cos a} + \frac{1 + \cos a}{\sin a} = \frac{2}{\sin a}.\(\frac{\sin a}{1 + \cos a} + \frac{1 + \cos a}{\sin a} = \frac{2}{\sin a}.\)

Bài tập 2: Chứng minh: \frac{\tan\alpha}{1 -tan^{2}\alpha}.\frac{\cot^{2}\alpha - 1}{\cot\alpha} = 1\(\frac{\tan\alpha}{1 -tan^{2}\alpha}.\frac{\cot^{2}\alpha - 1}{\cot\alpha} = 1\).

Bài tập 3: Cho  \sin x + \cos x =
a.\(\sin x + \cos x = a.\)

a) Tính A = \sin^{3}x + \cos^{3}x\(A = \sin^{3}x + \cos^{3}x\) theo a.                   b) Tính B = \sin^{4}x +\cos^{4}x\(B = \sin^{4}x +\cos^{4}x\) theo a.

Tài liệu quá dài để hiển thị hết — hãy nhấn Tải về để xem trọn bộ!

--------------------------------------------------------------------

FAQ

1. Chuyên đề Lượng giác Toán 10 gồm những dạng bài tập nào?

Chuyên đề Lượng giác Toán 10 thường bao gồm các dạng bài như xác định giá trị lượng giác của một góc, tính giá trị biểu thức lượng giác, chứng minh đẳng thức lượng giác, giải phương trình lượng giác cơ bản, áp dụng công thức lượng giác và giải các bài toán thực tế liên quan đến tam giác.

2. Học sinh cần nắm vững kiến thức nào trước khi làm bài tập lượng giác?

Để giải tốt bài tập lượng giác, học sinh cần ghi nhớ:

  • Các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.
  • Công thức lượng giác cơ bản.
  • Quan hệ giữa sin, cos, tan và cot.
  • Công thức cộng, công thức nhân đôi, hạ bậc (nếu chương trình yêu cầu).
  • Kỹ năng sử dụng máy tính cầm tay.

3. Làm thế nào để ghi nhớ nhanh các công thức lượng giác?

Nên học theo nhóm công thức, kết hợp sơ đồ tư duy và luyện tập thường xuyên qua các bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Việc áp dụng công thức vào nhiều dạng toán sẽ giúp ghi nhớ lâu hơn so với học thuộc lòng.

4. Những lỗi nào học sinh thường gặp khi giải bài tập lượng giác?

Một số lỗi phổ biến gồm:

  • Nhầm dấu của các giá trị lượng giác.
  • Ghi sai công thức biến đổi.
  • Không kiểm tra điều kiện của biểu thức.
  • Đặt máy tính sai chế độ DEG hoặc RAD.
  • Rút gọn biểu thức chưa hợp lý.

-------------------------------------------

Hy vọng bài viết Chứng minh đẳng thức lượng giác Toán 10 có đáp án sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cách vận dụng các công thức lượng giác cơ bản để chứng minh đẳng thức một cách chính xác và nhanh chóng. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài để thành thạo kỹ năng biến đổi và tự tin trong các kỳ kiểm tra, thi học kỳ.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo