Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Chứng minh hai vectơ bằng nhau

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán 10, kiến thức về vectơ đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu sâu hơn về hình học và đại số. Một trong những nội dung nền tảng là chứng minh hai vectơ bằng nhau, giúp học sinh nắm vững bản chất của phương, hướng và độ dài vectơ.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách chứng minh hai vectơ bằng nhau, kèm ví dụ minh họa và bài tập có lời giải chi tiết, giúp bạn củng cố lý thuyết, nâng cao kỹ năng làm bài và đạt kết quả tốt trong các kỳ kiểm tra.

A. Cách chứng minh 2 vectơ bằng nhau

Phương pháp: Ta chứng minh hai vectơ đó cùng hướng và cùng độ dài. Thường sử dụng các đẳng thức vectơ bằng nhau trong hình bình hành.

B. Ví dụ minh họa chứng minh 2 vectơ bằng nhau

Ví dụ 1: Cho tứ giác ABCD\(ABCD\). Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}\(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}\)?

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

+ Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì AB = DC\(AB = DC\) và hai vectơ \overrightarrow{AB};\overrightarrow{DC}\(\overrightarrow{AB};\overrightarrow{DC}\) cùng hướng. Vậy \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}\(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}\)

+ Ngược lại, nếu \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}\(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}\) thì AB =
DC\(AB = DC\)AB//DC\(AB//DC\).

Vậy tứ giác ABCD\(ABCD\) là hình bình hành.

Ví dụ 2: Cho tứ giác ABCD\(ABCD\). Gọi M, N, P và Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD và DA. Chứng minh: \overrightarrow{NP} =
\overrightarrow{MQ}\(\overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MQ}\)\overrightarrow{PQ} =
\overrightarrow{NM}\(\overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{NM}\)?

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Vì MN là đường trung bình của tam giác BAC nên ta có: \left\{ \begin{matrix}MN//AC \\MN = \dfrac{1}{2}AC\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}MN//AC \\MN = \dfrac{1}{2}AC\end{matrix} \right.\)

Mặt khác, PQ là đường trung bình của tam giác DAC nên ta có: \left\{ \begin{matrix}PQ//AC \\PQ = \dfrac{1}{2}AC\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}PQ//AC \\PQ = \dfrac{1}{2}AC\end{matrix} \right.\)

Từ đó suy ra \left\{ \begin{matrix}
MN//PQ \\
MN = PQ
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} MN//PQ \\ MN = PQ \end{matrix} \right.\)

Hay tứ giác MNPQ là hình bình hành. Do đó ta có: \overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MQ}\(\overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MQ}\)\overrightarrow{PQ} =
\overrightarrow{NM}\(\overrightarrow{PQ} = \overrightarrow{NM}\)

Ví dụ 3: Cho hình bình hành ABCD\(ABCD\). Gọi M,\
N\(M,\ N\) lần lượt là trung điểm của BC\(BC\)AD,I\(AD,I\)là giao điểm của AM\(AM\)BN\(BN\), K\(K\)là giao điểm của DM\(DM\)CN\(CN\). Chứng minh \overrightarrow{AM} =
\overrightarrow{NC}\(\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{NC}\); \overrightarrow{DK} =
\overrightarrow{NI}.\(\overrightarrow{DK} = \overrightarrow{NI}.\)

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

a) Vì ABCD\(ABCD\) là hình bình hành nên suy ra AN//MC\(AN//MC\)AN = MC = \frac{1}{2}BC.\(AN = MC = \frac{1}{2}BC.\).

Do đó ANCM\(ANCM\) là hình bình hành. Vậy \overrightarrow{AM} =
\overrightarrow{NC}\(\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{NC}\).

b) Xét tam giác ADM\(ADM\) ta có IK\(IK\) là đường trung bình nên IK//AD \Rightarrow KI//ND\(IK//AD \Rightarrow KI//ND\)IK = \frac{1}{2}AD;\ ND = \frac{1}{2}AD
\Rightarrow IK = DN.\(IK = \frac{1}{2}AD;\ ND = \frac{1}{2}AD \Rightarrow IK = DN.\)

Từ đó suy ra NDKI\(NDKI\) là hình bình hành. Vậy \overrightarrow{DK} =
\overrightarrow{NI}.\(\overrightarrow{DK} = \overrightarrow{NI}.\)

Ví dụ 4: Cho hình bình hành ABCD\(ABCD\). Gọi E,\
F\(E,\ F\) lần lượt là trung điểm của AB\(AB\)CD\(CD\). Đường chéo BD\(BD\) cắt AF\(AF\) tai G\(G\), cắt CE\(CE\) tại H\(H\). Chứng minh:

a) \overrightarrow{DG} =
\overrightarrow{GH} = \overrightarrow{HB}\(\overrightarrow{DG} = \overrightarrow{GH} = \overrightarrow{HB}\)                   b) \overrightarrow{AH} =
\overrightarrow{GC}.\(\overrightarrow{AH} = \overrightarrow{GC}.\)

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

a) Gọi O\(O\) là tâm của hình bình hành, ta có G\(G\),H\(H\) lần lượt là trọng tâm các tam giác ADC\(ADC\)ABC.\(ABC.\)

Suy ra: DG = 2GO = \frac{2}{3}OD;BH = 2HO
= \frac{2}{3}OB\(DG = 2GO = \frac{2}{3}OD;BH = 2HO = \frac{2}{3}OB\)

Ta lại có OD = OB\(OD = OB\)

Từ đó suy ra DG = BH = 2GO = 2HO
\Rightarrow DG = BH = GH.\(DG = BH = 2GO = 2HO \Rightarrow DG = BH = GH.\)

Các vectơ \overrightarrow{DG},\
\overrightarrow{GH},\ \overrightarrow{HB}\(\overrightarrow{DG},\ \overrightarrow{GH},\ \overrightarrow{HB}\) cùng hướng và cùng độ dài nên \overrightarrow{DG} =
\overrightarrow{GH} = \overrightarrow{HB}\(\overrightarrow{DG} = \overrightarrow{GH} = \overrightarrow{HB}\).

b) Ta có tứ giác AECF\(AECF\) là hình bình hành nên AF//CE\(AF//CE\) AF = CE\(AF = CE\).

Suy ra AG//CH\(AG//CH\)

Ta lại có AG = \frac{2}{3}AF;\ CH =\frac{2}{3}CE\(AG = \frac{2}{3}AF;\ CH =\frac{2}{3}CE\). AF = CE\(AF = CE\) nên AG = \ CH\(AG = \ CH\).

Từ đó suy ra AGCH\(AGCH\) là hình bình hành. Vậy \overrightarrow{AH} =
\overrightarrow{GC}.\(\overrightarrow{AH} = \overrightarrow{GC}.\)

C. Bài tập tự rèn luyện chứng minh hai vectơ bằng nhau có lời giảis

Bài tập 1: Cho tam giác ABC\(ABC\) có trực tâm H\(H\). Gọi D\(D\) là điểm đối xứng với B\(B\) qua tâm O\(O\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC\(ABC\). Chứng minh \overrightarrow{HA} = \overrightarrow{CD}\(\overrightarrow{HA} = \overrightarrow{CD}\)\overrightarrow{AD} =
\overrightarrow{HC}\(\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{HC}\).

Bài tập 2. Cho tam giác ABC\(ABC\). Vẽ D\(D\) đối xứng với A\(A\)qua B\(B\), E\(E\) đối xứng với B\(B\) qua C\(C\)F\(F\) đối xứng với C\(C\) qua A\(A\). Gọi G\(G\)là giao điểm của trung tuyến AM\(AM\)của tam giác ABC\(ABC\) với trung tuyến DN\(DN\) của tam giác DEF\(DEF\). Gọi I,\
K\(I,\ K\)lần lượt là trung điểm của GA\(GA\)GD\(GD\). Chứng minh rằng

a) \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{NM}\(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{NM}\)                      b) \overrightarrow{MK} =
\overrightarrow{NI}\(\overrightarrow{MK} = \overrightarrow{NI}\)

Bài tập 3: Cho tam giác ABC\(ABC\)M\(M\)là một điểm không thuộc các cạnh của tam giác. Gọi D\(D\), E\(E\) , F\(F\) lần lượt là trung điểm của AB,\ BC,\ CA\(AB,\ BC,\ CA\). Vẽ P\(P\) đối xứng với M\(M\) qua D\(D\), điểm Q\(Q\) đối xứng với P\(P\) qua E\(E\), điểm N\(N\) đối xứng với Q\(Q\) qua F\(F\). Chứng minh rằng \overrightarrow{MA} =
\overrightarrow{AN}\(\overrightarrow{MA} = \overrightarrow{AN}\).

Bạn muốn xem toàn bộ tài liệu? Hãy nhấn Tải về ngay!

------------------------------------------------

Qua bài viết này, bạn đã được hệ thống đầy đủ lý thuyết về hai vectơ bằng nhau, cùng phương pháp chứng minh và các bài tập có đáp án minh họa cụ thể.

👉 Việc hiểu rõ cách chứng minh hai vectơ bằng nhau không chỉ giúp bạn nắm chắc phần Vectơ Toán 10, mà còn là nền tảng cho các chuyên đề sau như Tổng – Hiệu vectơ, Độ dài vectơ, và Ứng dụng trong tọa độ Oxy.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo