Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tập hợp và các phần tử của tập hợp

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách xác định phần tử của tập hợp

Tập hợp và các phần tử của tập hợp là bài học mở đầu quan trọng trong chương trình Toán 10, đặt nền móng cho nhiều chuyên đề về đại số và logic toán học. Để học tốt nội dung này, học sinh cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản, ký hiệu thường dùng và thành thạo các dạng bài tập nhận biết, biểu diễn và xác định tập hợp. Bài viết dưới đây tổng hợp lý thuyết trọng tâm cùng hệ thống bài tập có đáp án chi tiết, giúp học sinh học chắc kiến thức và vận dụng hiệu quả.

A. Phương pháp giải

Cách liệt kê: Ghi tất cả các phần tử của tập hợp

Cách nêu tính chất đặc trưng: Từ tất cả các phần tử của tập hợp, nhận biết tính chất đặc trưng và ghi tính chất đặc trưng của các phần tử.

B. Bài tập tự luận Tập hợp và các phần tử của tập hợp điển hình

Bài tập 1: Viết lại các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:

a) A = \left\{ {x \in \mathbb{N} \left| {\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\(A = \left\{ {x \in \mathbb{N} \left| {\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\)

b) B = \left\{ {x \in \mathbb{N} \left| {\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\(B = \left\{ {x \in \mathbb{N} \left| {\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\)

c) C = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\(\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
2{x^2} - 5x + 3 = 0\\
{x^2} - 4x + 3 = 0
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2{x^2} - 5x + 3 = 0\\ {x^2} - 4x + 3 = 0 \end{array} \right.\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 1\\
x = \frac{3}{2}\\
x = 1\\
x = 3
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1\\ x = \frac{3}{2}\\ x = 1\\ x = 3 \end{array} \right.\)

x \in \mathbb{R}\(x \in \mathbb{R}\) nên A = \left\{ {1;\frac{3}{2};3} \right\}\(A = \left\{ {1;\frac{3}{2};3} \right\}\).

b) Ta có:

\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\(\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
2{x^2} - 5x + 3 = 0\\
{x^2} - 4x + 3 = 0
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2{x^2} - 5x + 3 = 0\\ {x^2} - 4x + 3 = 0 \end{array} \right.\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 1\\
x = \frac{3}{2}\\
x = 1\\
x = 3
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1\\ x = \frac{3}{2}\\ x = 1\\ x = 3 \end{array} \right.\)

x \in \mathbb{N}\(x \in \mathbb{N}\) nên B  = \{1;3 \}\(B = \{1;3 \}\)

c) Ta có x < 5\(x < 5\)x \in \mathbb{N}\(x \in \mathbb{N}\) nên x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\). Vậy C = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\(C = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

Bài tập 2: Viết lại các tập hợp sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó

a) A = \left\{ {0;{\rm{ 1}};{\rm{ 2}};{\rm{ 3}};{\rm{ 4}}} \right\}\(A = \left\{ {0;{\rm{ 1}};{\rm{ 2}};{\rm{ 3}};{\rm{ 4}}} \right\}\)                                    b) B = \left\{ {{\rm{9}};{\rm{ 36}};{\rm{ 81}};{\rm{ 144}}} \right\}\(B = \left\{ {{\rm{9}};{\rm{ 36}};{\rm{ 81}};{\rm{ 144}}} \right\}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta nhận thấy các phần tử của tập hợp là các số tự nhiên và nhỏ hơn 5.

Do đó A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\).

b) Ta có 9=3^2\(9=3^2\), 36=6^2\(36=6^2\), 81=9^2\(81=9^2\), 144=12^2\(144=12^2\) và các số 3,6,9,12\(3,6,9,12\) đều là bội của 3.

Do đó ta viết lại tập hợp A\(A\) bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là B = \left\{ {\left. {{{\left( {3k} \right)}^2}} \right|k \in {\mathbb{N}^*},k \le 4} \right\}\(B = \left\{ {\left. {{{\left( {3k} \right)}^2}} \right|k \in {\mathbb{N}^*},k \le 4} \right\}\).

Bài tập 3: Viết lại các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:

a) A = \left\{ {x \in \mathbb{R} \left| {\,2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right.} \right\}\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R} \left| {\,2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right.} \right\}\)

b) B = \left\{ {x \in \mathbb{N} \left| {\,\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0} \right.} \right\}\(B = \left\{ {x \in \mathbb{N} \left| {\,\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0} \right.} \right\}\)

c) C = \left\{ {x \in \mathbb{Q} \left| {\,\left( {5 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = 0} \right.} \right\}\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Q} \left| {\,\left( {5 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = 0} \right.} \right\}\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

2{x^2} - 5x + 3 = 0\(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 1 \in \mathbb{R}\\
x = \frac{3}{2} \in \mathbb{R}
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1 \in \mathbb{R}\\ x = \frac{3}{2} \in \mathbb{R} \end{array} \right.\)\Rightarrow A = \left\{ {1\,;\,\frac{3}{2}} \right\}\(\Rightarrow A = \left\{ {1\,;\,\frac{3}{2}} \right\}\)

b) Ta có:

\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0\(\left( {9 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
9 - {x^2} = 0\\
{x^2} - 3x + 2 = 0
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 9 - {x^2} = 0\\ {x^2} - 3x + 2 = 0 \end{array} \right.\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3 \notin \mathbb{N} \\x = 3 \in \mathbb{N} \\x = 1 \in \mathbb{N} \\x = 2 \in \mathbb{N} \end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3 \notin \mathbb{N} \\x = 3 \in \mathbb{N} \\x = 1 \in \mathbb{N} \\x = 2 \in \mathbb{N} \end{array} \right.\)

Vậy B = \left\{ {3\,;1\,;2} \right\}\(B = \left\{ {3\,;1\,;2} \right\}\).

c) Ta có: 

\left( {5 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = 0\(\left( {5 - {x^2}} \right)\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = 0\) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
5 - {x^2} = 0\\
{x^2} - 5x + 6 = 0
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 5 - {x^2} = 0\\ {x^2} - 5x + 6 = 0 \end{array} \right.\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x =  \pm \sqrt 5  \notin \mathbb{Q} \\
x = 3 \in \mathbb{Q}\\
x = 2 \in \mathbb{Q}
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = \pm \sqrt 5 \notin \mathbb{Q} \\ x = 3 \in \mathbb{Q}\\ x = 2 \in \mathbb{Q} \end{array} \right.\)

Vậy C = \left\{ {2\,;3} \right\}\(C = \left\{ {2\,;3} \right\}\).

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

---------------------------------------------------

Sau khi hoàn thành các bài tập về tập hợp và các phần tử của tập hợp, học sinh sẽ củng cố được kiến thức nền tảng, nâng cao khả năng tư duy logic và tự tin giải quyết các dạng toán trong chương trình Toán 10. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều mức độ khác nhau để ghi nhớ kiến thức lâu hơn và tạo tiền đề vững chắc cho các chuyên đề tiếp theo.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo