Điểm chuẩn Đại học Lạc Hồng DLH các năm

1 27

Điểm chuẩn Đại học Lạc Hồng năm 2018 - Phương án tuyển sinh năm 2019

Trường Đại học Lạc Hồng thông báo tuyển sinh trong cả nước. Nhà trường sử dụng hai phương thức xét tuyển: theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức (chiếm 40% chỉ tiêu) và Xét tuyển học bạ lớp 12 (chiếm 60% chỉ tiêu). Năm 2017, điểm chuẩn trúng tuyển cho tất cả các ngành của trường đều là 15.5 điểm.

Điểm chuẩn Đại học Lạc Hồng năm 2018

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D09, D10

14

 

2

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01, D09, D10, D15

14

 

3

7310101

Kinh tế

A00, A01, C01, D01

14

 

4

7310608

Đông phương học

C00, C03, C04, D01

14

 

5

7310630

Việt Nam học

C00, C03, C04, D01

14

 

6

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C01, D01

14

 

7

7340201

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, C01, D01

14

 

8

7340301

Kế toán

A00, A01, C01, D01

14

 

9

7380107

Luật kinh tế

A00, A01, C00, D01

14

 

10

7420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, C02, D01

17

 

11

7440301

Khoa học môi trường

A00, B00, C02, D01

17

 

12

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, D01, D07

14

 

13

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

A00, A01, D01, V00

14

 

14

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00, A01, C01, D01

14

 

15

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00, A01, C01, D01

15

 

16

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00, A01, C01, D01

14

 

17

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

A00, A01, C01, D01

14

 

18

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01, C01, D01

14

 

19

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00, B00, C02, D01

17

 

20

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, B00, C02, D01

14

 

21

7720201

Dược học

A00, B00, C02, D01

16

 

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Lạc Hồng năm 2019

Phương án tuyển sinh các ngành, nghề trong năm 2019 của trường Đại học Lạc Hồng chính thức được công bố, theo đó trường tuyển 2.030 chỉ tiêu.

2.1. Đối tượng tuyển sinh: - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Thí sinh tham gia kỳ thi THPT quốc gia;

- Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM;

- Thí sinh được tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Xét tuyển thí sinh trong phạm vi cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

Ghi chú: 2.3.1. Phương thức 1:

- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức;

- Chiếm tối đa 20% chỉ tiêu tuyển sinh của năm 2019.

2.3.2. Phương thức 2:

- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức;

- Chiếm tối đa 10% chỉ tiêu tuyển sinh của năm 2019.

2.3.3. Phương thức 3:

- Xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Chiếm tối đa 10% chỉ tiêu tuyển sinh của năm 2019.

2.3.4. Phương thức 4:

- Xét tuyển học bạ lớp 12 (theo tổ hợp 03 môn và theo điểm trung bình chung cả năm);

- Chiếm từ 60% đến 80% chỉ tiêu tuyển sinh của năm 2019.

>> Xem thêm: Điểm chuẩn ĐH Lạc Hồng 3 năm qua tại đây

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT 

Ngành học

Mã ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

1

Các ngành đào tạo đại học

             

1.1

Ngôn ngữ Anh

7220201

24

96

A01

D01

D09

D10

1.2

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

12

48

C00

C03

C04

D01

1.3

Kinh tế

7310101

4

16

A00

A01

C01

D01

1.4

Đông phương học

7310608

24

96

C00

C03

C04

D01

1.5

Việt Nam học

7310630

4

16

C00

C03

C04

D01

1.6

Quản trị kinh doanh

7340101

60

240

A00

A01

C01

D01

1.7

Tài chính – Ngân hàng

7340201

20

80

A00

A01

C01

D01

1.8

Kế toán

7340301

20

80

A00

A01

C01

D01

1.9

Luật kinh tế

7380107

20

80

A00

A01

C00

D01

1.1

Công nghệ sinh học

7420201

10

40

A00

B00

C02

D01

1.11

Khoa học môi trường

7440301

10

40

A00

B00

C02

D01

1.12

Công nghệ thông tin

7480201

24

96

A00

A01

D01

D07

1.13

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

7510102

16

64

A00

A01

D01

V00

1.14

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

16

64

A00

A01

C01

D01

1.15

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

24

96

A00

A01

C01

D01

1.16

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

12

48

A00

A01

C01

D01

1.17

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

8

32

A00

A01

C01

D01

1.18

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

16

64

A00

A01

C01

D01

1.19

Công nghệ kỹ thuật hoá học

7510401

8

32

A00

B00

C02

D01

1.2

Công nghệ thực phẩm

7540101

8

32

A00

B00

C02

D01

1.21

Dược học

7720201

54

216

A00

B00

C02

D01

1.22

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

12

48

C00

C03

C04

D01

   

Tổng:

406

1.624

       

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Để có thể đăng ký xét tuyển (ĐKXT), thí sinh phải đạt các yêu cầu cơ bản sau:

- Đối với phương án xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia:

Đã tốt nghiệp THPT;

Tổng điểm 3 môn của tổ hợp môn xét tuyển tối thiểu phải bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

- Đối với phương án xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức:

Đã tốt nghiệp THPT;

Tổng điểm 3 môn của tổ hợp môn xét tuyển tối thiểu phải bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

- Đối với phương án xét tuyển thẳng:

Đã tốt nghiệp THPT;

Đáp ứng đầy đủ các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

- Đối với phương án xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp 03 môn:

Đã tốt nghiệp THPT;

Đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Quy chế tuyển sinh theo hình thức xét tuyển bằng học bạ lớp 12;

Tổng điểm 3 môn của tổ hợp môn xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên.

- Đối với phương án xét tuyển học bạ lớp 12 theo điểm trung bình chung cả năm:

Đã tốt nghiệp THPT;

Điểm trung bình chung cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên. Riêng đối với ngành Dược học thì học lực lớp 12 phải xếp loại Giỏi.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Khi ĐKXT, nhà trường không quy định sơ tuyển kết quả học tập THPT.

- Khi ĐKXT vào một ngành, nhà trường quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp môn xét tuyển là bằng không (0). Tức là các tổ hợp môn sẽ có điểm xét tuyển bằng nhau trong cùng 01 ngành.

- Khi ĐKXT vào một ngành, nhà trường không quy định điểm môn chính trong từng tổ hợp môn.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

2.7.1. Đối với phương án xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia:

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ ĐKXT được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

Thời gian xét tuyển và công bố kết quả

a) Thời gian xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh được quy định bởi Bộ GDĐT.

b) Thời gian công bố kết quả xét tuyển:

Theo lịch tuyển sinh được quy định bởi Bộ GDĐT.

Ở mỗi đợt xét tuyển, chậm nhất 03 ngày sau khi công bố kết quả xét tuyển, thí sinh phải khẳng định việc nhập học tại trường bằng cách gửi Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi về Trường Đại học Lạc Hồng.

2.7.2. Đối với phương án xét tuyển học bạ lớp 12:

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển, theo mẫu của nhà trường.

Bản photo học bạ THPT.

Bản photo công chứng giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT chính thức hoặc tạm thời, đối với thí sinh vừa tốt nghiệp.

Các giấy chứng nhận hợp pháp (bản sao) nếu là đối tượng ưu tiên (con liệt sĩ, con thương binh…).

Thí sinh cùng lúc có thể nộp nhiều hồ sơ xét tuyển cho nhiều ngành.

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển:

Thời gian nhận hồ sơ: kéo dài từ ngày 01/4/2019 đến hết ngày 01/9/2019 và chia làm nhiều đợt.

Thời gian nộp hồ sơ, được chia làm 10 đợt, cụ thể:

- Đợt 1, từ ngày 01/4/2019 đến 30/6/2019, 91 ngày;

- Đợt 2, từ ngày 01/7/2019 đến 07/7/2019, 07 ngày;

- Đợt 3, từ ngày 08/7/2019 đến 14/7/2019, 07 ngày;

- Đợt 4, từ ngày 15/7/2019 đến 21/7/2019, 07 ngày;

- Đợt 5, từ ngày 22/7/2019 đến 28/7/2019, 07 ngày;

- Đợt 6, từ ngày 29/7/2019 đến 04/8/2019, 07 ngày;

- Đợt 7, từ ngày 05/8/2019 đến 11/8/2019, 07 ngày;

- Đợt 8, từ ngày 12/8/2019 đến 18/8/2019, 07 ngày;

- Đợt 9, từ ngày 19/8/2019 đến 25/8/2019, 07 ngày;

- Đợt 10, từ ngày 26/8/2019 đến 30/9/2019, 36 ngày.

Địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT: Thí sinh có thể ĐKXT bằng 03 cách:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Lạc Hồng. Địa chỉ: số 10 Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng tuyển sinh - Trường Đại học Lạc Hồng, số 10 Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đăng ký trực tuyến tại: https://tuyensinh.lhu.edu.vn

Điện thoại hỗ trợ: (0251) 73.000.73 - (0251) 3.952.188 – 0981.50.33.99

Thời gian xét tuyển và công bố kết quả

Thời gian xét tuyển và công bố kết quả cụ thể như sau:

- Đợt 1, xét tuyển và công bố kết quả 01/7/2019;

- Đợt 2, xét tuyển và công bố kết quả 08/7/2019;

- Đợt 3, xét tuyển và công bố kết quả 15/7/2019;

- Đợt 4, xét tuyển và công bố kết quả 22/7/2019;

- Đợt 5, xét tuyển và công bố kết quả 29/7/2019;

- Đợt 6, xét tuyển và công bố kết quả 05/8/2019;

- Đợt 7, xét tuyển và công bố kết quả 12/8/2019;

- Đợt 8, xét tuyển và công bố kết quả 19/8/2019;

- Đợt 9, xét tuyển và công bố kết quả 26/8/2019;

- Đợt 10, xét tuyển và công bố kết quả 01/10/2019.

Quy trình xét tuyển

- Bước 1: Tổng hợp hồ sơ của thí sinh đăng ký.

- Bước 2: Thống kê các điều kiện xét tuyển, ưu tiên xét tuyển.

- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét tuyển.

- Bước 4: Họp Hội đồng xét tuyển.

Nguyên tắc xét tuyển như sau:

+ Tính điểm của thí sinh:

Theo tổ hợp 3 môn:

Điểm của thí sinh = (Tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển) + (Tổng điểm ưu tiên). Trong đó, tổng điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực.

Tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên.

Theo điểm trung bình chung cả năm:

Điểm của thí sinh = (Điểm trung bình chung cả năm lớp 12) + (Tổng điểm ưu tiên). Trong đó, tổng điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực.

Điểm trung bình chung cả năm lớp 12 phải đạt từ 6.0 điểm trở lên. Riêng đối với ngành Dược học thì học lực lớp 12 phải xếp loại Giỏi.

+ Thí sinh trúng tuyển được chọn bằng cách lấy điểm của thí sinh từ cao xuống thấp, đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển thì dừng lại.

- Bước 5: Tổng hợp và công bố kết quả xét tuyển.

2.7.3. Đối với phương án xét tuyển dựa vào kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM:

Hồ sơ xét tuyển:

- 01 Hồ sơ ĐKXT (theo mẫu của nhà trường);

- 01 Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2019 của ĐHQG-HCM (bản photo không cần công chứng). Bản chính giữ lại để làm hồ sơ xác nhận nhập học.

Thời gian xét tuyển:

- Đợt 1/2019: thời gian nhận hồ sơ xét tuyển từ 11/4/2019 đến hết ngày 27/4/2019.

- Đợt 2/2019: thời gian nhận hồ sơ xét tuyển từ 16/7/2019 đến hết ngày 23/7/2019.

Địa điểm nộp hồ sơ:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Lạc Hồng. Địa chỉ: số 10 Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng tuyển sinh - Trường Đại học Lạc Hồng, số 10 Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đăng ký trực tuyến tại: https://tuyensinh.lhu.edu.vn

Điện thoại hỗ trợ: (0251) 73.000.73 - (0251) 3.952.188 – 0981.50.33.99

Xét tuyển và công bố kết quả:

- Đợt 1/2019: công bố kết quả ngày 29/4/2019.

- Đợt 2/2019: công bố kết quả ngày 24/7/2019.

Ở mỗi đợt xét tuyển, chậm nhất 03 ngày sau khi công bố kết quả xét tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học tại trường bằng cách gửi Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL về Trường Đại học Lạc Hồng.

2.7.4. Đối với phương án xét tuyển thẳng:

Hồ sơ xét tuyển

Nộp Hồ sơ ĐKXT thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT thẳng được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

Thời gian xét tuyển và công bố kết quả

a) Thời gian xét tuyển: từ ngày 01/6/2019 đến hết ngày 13/7/2019.

b) Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng: từ ngày 14/7/2019 đến 17/7/2019.

2.8. Chính sách ưu tiên:

2.8.1. Xét tuyển thẳng:

- Xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đáp ứng đầy đủ các quy định về xét tuyển thẳng của Bộ GDĐT.

2.8.2. Xét ưu tiên:

- Chế độ ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ GDĐT ban hành;

- Điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển khi thí sinh đã đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của đề án. Cụ thể như sau:

Đối với phương án xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp 3 môn: điểm ưu tiên chỉ được cộng vào khi tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

Đối với phương án xét tuyển học bạ lớp 12 theo điểm trung bình chung cả năm: điểm ưu tiên chỉ được cộng vào khi điểm trung bình chung của lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:
Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ GDĐT.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):

Học phí dành cho các ngành là 24 triệu/năm, đối với ngành Dược học là 34 triệu/năm;

Học phí không thay đổi trong suốt khóa học;

Khi nhập học, thí sinh có thể đóng trước 50% học phí, phần còn lại sẽ đóng sau.

Đánh giá bài viết
1 27
Điểm chuẩn Đại học - Cao đẳng Xem thêm