Bài tập về Đại từ lớp 5 Có đáp án (Tặng Lý thuyết, Infographic)
Bài tập về Đại từ lớp 5
1. Đại từ là gì?
Đại từ là những từ ngữ được người nói, người viết dùng để xưng hô, hoặc dùng để tay thế cho từ ngữ khác trong câu (tính từ, danh từ, động từ, cụm tính từ, cụm danh từ, cụm động từ) nhằm tránh trường hợp một từ được lặp đi lại lại nhiều lần.
2. Phân loại đại từ
Có hai cách chính để phân loại đại từ
a) Cách 1: chia làm 2 loại:
- Đại từ dùng để trỏ (để chỉ) (chỉ sự vật, chỉ người, chỉ số lượng, chỉ tính chất, chỉ sự việc…)
- Đại từ dùng để hỏi (hỏi về người, về vật, về tính chất, về sự việc, về hoạt động, về số lượng…)
b) Cách 2: chia làm 3 loại (thông dụng hơn)
- Đại từ nhân xưng (dùng khi xưng hô, thay thế cho danh từ. Đại từ nhân xưng gồm có 3 ngôi:
- Ngôi thứ nhất (chỉ bản thân mình)
- Ngôi thứ hai (người được nhắc đến trong cuộc giao tiếp và dang có mặt ở đó)
- Ngôi thứ ba (người được nhắc đến trong cuộc giao tiếp, trong câu chuyện nhưng không có mặt ở đó)
- Đại từ nghi vấn (đại từ dùng để hỏi về số lượng, tính chất, thời gian, nơi chốn, người, sự vật…)
- Đại từ thay thế (dùng để thay thế các từ hoặc cụm từ khác, nhằm hạn chế việc lặp lại nhiều lần khi nói hoặc viết
3. Ví dụ về Đại từ
Các đại từ được lấy ví dụ theo phân loại, để làm rõ lý thuyết ở trên:
a) Ví dụ đại từ theo cách phân loại 1:
- Đại từ dùng để trỏ: nó, tôi, hắn, đó, chúng tao, mình, chúng ta…
- Đại từ dùng để hỏi: ấy, sao, bao nhiêu, nào, đâu…
b) Ví dụ đại từ theo cách phân loại 2:
- Đại từ nhân xưng (Đại từ xưng hô)
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, ta, mình, tớ, chúng ta, chúng mình…
- Ngôi thứ hai: cô, cậu, dì, bác, bà, bạn…
- Ngôi thứ ba: hắn, họ, nó, chúng nó, bọn hắn…
- Đại từ nghi vấn: ai, sao, bao nhiêu, đâu, bao giờ…
- Đại từ thay thế: đó, ấy, nọ, kia, thế…
4. Đặt câu với đại từ
- Tôi mang đến lớp mời các bạn một hộp kẹo do mẹ tôi mang về sau chuyến đi công tác.
- Con chim trên tán bàng đang ra sức ca hát, chắc nó đang tập luyện cho lễ hội mùa xuân sắp tới.
- Nhìn quyển lịch, lòng em lại xốn xang, không biết bao giờ mùa xuân mới về đây nhỉ?
- Hòa thích thú với trò chơi tìm xem đất nước được chị đọc tên nằm ở đâu trên quả địa cầu.
5. Bài tập về đại từ
Bài tập 1: Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây :
- Tôi đang học bài thì Nam đến.
- Người được nhà trường biểu dương là tôi.
- Cả nhà rất yêu quý tôi.
- Anh chị tôi đều học giỏi.
- Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
Bài tập 2: Điền đại từ thích hợp và chỗ trống sau:
Cho đến nay Rùa vẫn giữ được cái giật mình ấy ở trong mình. Chứng cớ là chúng ta chỉ cần vỗ nhẹ lên mai rùa, lập tức ….. rụt đầu và co 4 chân vào trong mai.
A. nó
B. hắn ta
C. bác ta
D. anh ta
Bài tập 3: Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau
- Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày dẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
- Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
Bài tập 4: Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau , nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào?
Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc:
- Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? (câu 1)
- Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm?- Bắc nói. (câu 2)
- Tớ cũng thế. (câu 3)
Bài tập 5: Dùng đại từ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.
Bài tập 6: Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại
a) Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.
b) Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.
c)
- Nam ơi! Cậu được mấy điểm?
- Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
- Tớ cũng được 10 điểm.
Bài tập 7: Gạch chân dưới các đại từ trong các câu dưới đây, và cho biết các đại từ đó có chức năng ngữ pháp gì?
- Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi!
- Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?
- Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.
- Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.
6. Đáp án bài tập về Đại từ
Mời bạn Tải bài viết về để xem đáp án và nhận phần quà Infographic Lý thuyết
>> Xem trước mẫu Infographic (tải về không có logo)
