Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 43: Luyện tập chung - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    37% của 50 tấn là:

    Hướng dẫn:

    Ta có 37% của 50 tấn là: 50 x 37% = 18,5 (tấn) = 18 500 kg

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

     Bài giải

    Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Đáp số: 640 quyển.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.

    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% ? %

    Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:

    100% – 15% – 36% – 28% = 21%

    Đáp số: 21%

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3 tạ = 300 kg

    Vậy tỉ số phần trăm của 45 kg và 3 tạ là: 

    45 : 300 = 0,15 = 15%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có diện tích vườn là 84 m2, trong đó 75% dùng để trồng rau. Diện tích phần đất còn lại à:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích phần đất trồng rau là:

    84 x 75% = 63 (m2)

    Diện tích phần đất còn lại là:

    84 - 63 = 21 (m2)

    Đáp số: 21 m2.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. 

    Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là: 72%||72||72 %

    Đáp án là:

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. 

    Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là: 72%||72||72 %

     Trong 100 ô vuông, có 18 ô vuông được tô màu cam.

    Vậy số ô vuông không được tô màu cam là:

    100 - 18 = 72 (ô vuông)

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là 72%.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    33% của 750 m2247,5 m2.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    33% của 750 m2247,5 m2.

     33% của 750 m2 là: 750 x 33% = 247,5 m2.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 94,5% : 27 = 

  • Câu 10: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo