Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Với quãng đường 45 km và thời gian 1,25 giờ thì vận tốc là:
  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường. Biết ngày thứ nhất đội đã sửa \frac{2}{5} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{6} đoạn đường. Vậy số phần đường còn lại đội đó phải sửa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội đó sửa được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{6}=\frac{17}{30} (đoạn đường)

    Số phần đường còn lại đội công nhân phải sửa là:

    1-\frac{2}{5}-\frac{17}{30}=\frac{1}{30} (đoạn đường)

    Đáp số: \frac{1}{30} đoạn đường.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương?

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

    Đáp án là:

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    534 000 987 = 500 000 000 + 30 000 000 + 4 000 000 + 900 + 80 + 7

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    534 000 987 = 500 000 000 + 30 000 000 + 4 000 000 + 900 + 80 + 7

  • Câu 6: Vận dụng
    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/h. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Tính tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau.

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    54 x 2 = 108 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    36 x 2 = 72 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:

    108 + 72 = 180 (km)

    Đáp số: 180 km.

  • Câu 7: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s (km)3510,35105,5
    v (km/giờ)144,662
    t (giờ)2,52,251,75
    Đáp án là:
    s (km)3510,35105,5
    v (km/giờ)144,662
    t (giờ)2,52,251,75
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm là:

    50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

    50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)

    Đáp số: 53 350 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là: 

    Mục này có hình ảnh của: Capybara✨️

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chữ số ở hàng phần mười của số thập phân “Hai mươi phẩy mười bảy” là:

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau. 

    Phần trăm số học sinh ưa thích màu tím là:

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

    Đáp án là:

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy 4,6 dm, chiều dài hơn chiều rộng 0,5 dm và chiều cao 1 dm. Thể tích của hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy hộp là:

    4,6 : 2 = 2,3 (dm)

    Chiều dài của chiếc hộp là:

    (2,3 + 0,5) : 2 = 1,4 (dm)

    Chiều rộng của chiếc hộp là:

    1,4 - 0,5 = 0,9 (dm)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    1,4 x 0,9 x 0,5 = 0,63 (dm3)

    Đáp số: 0,63 dm3.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình thang có đáy lớn 3,6 m; đáy bé 2,7 m và chiều cao 2 m là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(3,6+2,7ight)\times2}{2}=6,3 (m2)

    Đáp số: 6,3 m2.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có 8 đỉnh?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo