Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21% |
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:
Hỗn số viết dưới dạng số thập phân là 2,043
Hỗn số
viết dưới dạng số thập phân là 2,043
| Quãng đường | 8 km||8km | 540 m | 12 km |
| Thời gian | 12 phút | 9 phút | 120 phút |
| Vận tốc | 40 km/giờ | 60 m/phút||60m/phút | 100 m/phút |
| Quãng đường | 8 km||8km | 540 m | 12 km |
| Thời gian | 12 phút | 9 phút | 120 phút |
| Vận tốc | 40 km/giờ | 60 m/phút||60m/phút | 100 m/phút |
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 7 |
| 20 |
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 7 |
| 20 |
Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 2,5 dm là:

Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
2,5 x 2,5 x 4 = 25 (dm2)
Đáp số: 25 dm2.
Cho hai hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới. Chọn đáp án đúng.

a) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau
b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau
Cho hai hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới. Chọn đáp án đúng.

a) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau
b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau
Bài giải
Hình 1: Diện tích xung quanh hình hộp là:
(1,5 + 0,8) x 2 x 1 = 4,6 (m2)
Diện tích mặt đáy hình hộp là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
Diện tích toàn phần hình hộp là:
4,6 + 2 x 1,2 = 7 (m2)
Hình 2: Diện tích xung quanh hình hộp là:
(0,8 + 1) x 2 x 1,5 = 5,4 (m2)
Diện tích mặt đáy hình hộp là:
0,8 x 1 = 0,8 (m2)
Diện tích toàn phần hình hộp là:
5,4 + 2 x 0,8 = 7 (m2)
Kết luận: a) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau.
b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau.
Cách khác:
Nhận thấy rằng hình thứ hai chính là hình thứ nhất khi đổi mặt bên phía trước thành mặt đáy. Do đó diện tích xung quanh của hai hình không bằng nhau và diện tích toàn phần bằng nhau.
Dưới đây là bảng số liệu về việc tham gia câu lạc bộ của 32 học sinh lớp 5C.
| Câu lạc bộ | Bóng đá | Cầu lông | Mĩ thuật | Múa |
| Tỉ số phần trăm | 25% | 12,5% | 37,5% | 25% |
Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cầu Lông và Múa là:
Bài giải
Cách 1: Số học sinh tham gia CLB Cầu lông là:
32 x 12,5% = 4 (học sinh)
Số học sinh tham gia CLB Múa là:
32 x 25% = 8 (học sinh)
Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:
4 + 8 = 12 (học sinh)
Cách 2: Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:
12,5% + 25% = 37,5%
Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:
32 x 37,5 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh.
Thể tích của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 520 cm3.
Thể tích của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 520 cm3.
Bài giải
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
13 x 5 x 8 = 520 (cm3)
Đáp số: 520 cm3.
Viết số gồm 4 chục triệu, 3 triệu, 7 nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:

43 007 809 || 43007809
Viết số gồm 4 chục triệu, 3 triệu, 7 nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:

43 007 809 || 43007809
Diện tích của hình tròn có bán kính R = 5 cm là?

Bài giải
Diện tích hình tròn là:
3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)
Đáp số: 78,5 cm2.

Bài giải
Diện tích của hình thang là:
(cm2)
Đáp số: 825 cm2.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần
| Hoạt động | Chăm sóc cây | Đọc sách | Làm việc nhà | Giải câu đố |
| Số học sinh | 10% | 40% | 30% | 20% |
Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.
Bài giải
Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:
54 x 2 = 108 (km)
Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:
36 x 2 = 72 (km)
Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:
108 + 72 = 180 (km)
Đáp số: 180 km.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: