Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền dấu >, <, =?

    125 746 ___ 100 000 + 20 000 + 5 000 + 800 + 40 + 6

    University

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

  • Câu 3: Nhận biết
    Số?
    Quãng đường 1 260 m
    Vận tốc 35 m/phút
    Thời gian 36 phút
    Đáp án là:
    Quãng đường 1 260 m
    Vận tốc 35 m/phút
    Thời gian 36 phút
  • Câu 4: Vận dụng
    Một con rái cá có thể bơi với vận tốc 25,2 km/giờ. Một con ngựa chạy với vận tốc 5,5 m/giây. Hỏi trong 1 phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có:

    25,2 km/giờ = (25 200 : 60) m/phút = 420 m/phút

    5,5 m/giây = 330 m/phút

    Vì 420 m/phút > 330 m/ phút nên con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn.

    Con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn số mét là:

    420 - 330 = 90 (m)

    Đáp số: 90 m.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m; chiều rộng 3,2 m và chiều cao 2 m.

     

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (4 + 3,2) x 2 x 2 = 28,8 (m2)

    Diện tích hai mặt đáy là:

    4 x 3,2 x 2 = 25,6 (m2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    28,8 + 25,6 = 54,4 (m2)

    Đáp số: 54,4 m2 

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm là:

    50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

    50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)

    Đáp số: 53 350 000 đồng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

  • Câu 8: Nhận biết
    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích ít nhất?

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

     \frac{2}{5}\times\frac{10}{4}=\frac{20}{20}=1

    \frac{13}{3}+\frac{3}{8}=\frac{104}{24}+\frac{9}{24}=\frac{113}{24}

    Do 1<\frac{113}{24} nên \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thang ABCD là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang ABCD là:

    \frac{\left(34+23ight)\times17}{2}=484,5 (cm2)

    Đáp số: 484,5 cm2.

  • Câu 11: Nhận biết
    Khối nào sau đây có tất cả các mặt đều là hình vuông?
  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống sau:

    416 ml = 0,416 l

    Đáp án là:

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống sau:

    416 ml = 0,416 l

    Ta có: 416 ml = \frac{416}{1\ 000}l = 0,416 l

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có thể tích là 36,4 dm3 và diện tích mặt đáy là 26 dm2. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    36,4 : 26 = 1,4 (dm)

    Đáp số: 1,4 dm.

  • Câu 14: Vận dụng
    Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
    Đáp án là:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
  • Câu 15: Nhận biết
    Quãng đường dài 9 km, thời gian đi hết 90 phút.

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

     Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ

    Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h

    hay 9 000 : 90 = 100 m/phút

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo