Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nếu đơn vị của quãng đường là m, đơn vị của vận tốc là m/phút thì đơn vị của thời gian là:
  • Câu 2: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

    Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

    Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một tháng là:

    8 000 000 x 0,6% = 48 000 (đồng)

    Sau một tháng, tổng số tiền lãi và số tiền gửi là:

    8 000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng)

    Đáp số: 8 048 000 đồng.

  • Câu 4: Nhận biết
    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích ít nhất?

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy:

  • Câu 6: Thông hiểu
    Một thùng hàng hình hộp chữ nhật có thể tích 120 dm³. Chiều dài là 10 dm, chiều rộng 4 dm. Tính chiều cao của thùng hàng đó.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của thùng hàng đó là:

    120 : (10 x 4) = 3 (dm)

    Đáp số: 3 m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

    Đáp án là:

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Diện tích của hình thang có đáy lớn 46 cm; đáy bé 37 cm và chiều cao 24 cm là:

    Graduation

    Diện tích của hình thang là 996 cm2.

    Đáp án là:

    Diện tích của hình thang có đáy lớn 46 cm; đáy bé 37 cm và chiều cao 24 cm là:

    Graduation

    Diện tích của hình thang là 996 cm2.

     Diện tích của hình thang là:

    \frac{\left(46+37ight)\times24}{2}=996 (cm2)

    Đáp số: 996 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Lúc 6 giờ, một xe khách khởi hành từ A đến B với vận tốc 60 km/h. Đến 6 giờ 48 phút một xe ô tô khởi hành từ B về A với vận tốc 55 km/h. Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ. Tính quãng đường AB.

    Quãng đường AB là 186 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB là 186 km.

    Bài giải

    Thời gian xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:

    8 giờ - 6 giờ = 2 giờ

    Quãng đường xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:

    60 x 2 = 120 (km)

    Thời gian xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:

    8 giờ - 6 giờ 48 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

    Quãng đường xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:

    55 x 1,2 = 66 (km)

    Quãng đường AB là:

    120 + 66 = 186 (km)

    Đáp số: 186 km.

  • Câu 10: Nhận biết
    Số?

    72 km/h = 20 m/s

    90 m/s = 324 km/h

    Đáp án là:

    72 km/h = 20 m/s

    90 m/s = 324 km/h

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

     \frac{2}{5}\times\frac{10}{4}=\frac{20}{20}=1

    \frac{13}{3}+\frac{3}{8}=\frac{104}{24}+\frac{9}{24}=\frac{113}{24}

    Do 1<\frac{113}{24} nên \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 524 837 134 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Read

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật sau là:

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Các chữ số thuộc phần thập phân của số 0,36 là: 

    Education

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có đường kính 17 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 17 = 53,38 (cm)

    Đáp số: 53,38 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo