Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Một vận động viên bi với vận tốc 2 m/giây có nghĩa là trong 1 giây vận động viên đó bơi được ...... m.

    Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.

    Đáp án là:

    Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.

  • Câu 2: Nhận biết
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

    Đáp án là:

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống.
    Quãng đường8 km||8km540 m12 km
    Thời gian12 phút9 phút120 phút
    Vận tốc40 km/giờ60 m/phút||60m/phút100 m/phút
    Đáp án là:
    Quãng đường8 km||8km540 m12 km
    Thời gian12 phút9 phút120 phút
    Vận tốc40 km/giờ60 m/phút||60m/phút100 m/phút
  • Câu 5: Vận dụng
    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    7
    20
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    7
    20
  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 2,5 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

    2,5 x 2,5 x 4 = 25 (dm2)

    Đáp số: 25 dm2.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hai hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới. Chọn đáp án đúng.

    a) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau

    b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau

    Đáp án là:

    Cho hai hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới. Chọn đáp án đúng.

    a) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau

    b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau

    Bài giải

    Hình 1: Diện tích xung quanh hình hộp là:

    (1,5 + 0,8) x 2 x 1 = 4,6 (m2)

    Diện tích mặt đáy hình hộp là:

    1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)

    Diện tích toàn phần hình hộp là:

    4,6 + 2 x 1,2 = 7 (m2)

    Hình 2: Diện tích xung quanh hình hộp là:

    (0,8 + 1) x 2 x 1,5 = 5,4 (m2)

    Diện tích mặt đáy hình hộp là:

    0,8 x 1 = 0,8 (m2)

    Diện tích toàn phần hình hộp là:

    5,4 + 2 x 0,8 = 7 (m2)

    Kết luận: a) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau.

    b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau.

    Cách khác:

    Nhận thấy rằng hình thứ hai chính là hình thứ nhất khi đổi mặt bên phía trước thành mặt đáy. Do đó diện tích xung quanh của hai hình không bằng nhau và diện tích toàn phần bằng nhau.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng số liệu về việc tham gia câu lạc bộ của 32 học sinh lớp 5C.

    Câu lạc bộ Bóng đá Cầu lông Mĩ thuật Múa
    Tỉ số phần trăm 25% 12,5% 37,5% 25%

    Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cầu Lông và Múa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Số học sinh tham gia CLB Cầu lông là:

    32 x 12,5% = 4 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Múa là:

    32 x 25% = 8 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    4 + 8 = 12 (học sinh)

    Cách 2: Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    12,5% + 25% = 37,5% 

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    32 x 37,5 = 12 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 520 cm3.

    Đáp án là:

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 520 cm3.

     Bài giải

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    13 x 5 x 8 = 520 (cm3)

    Đáp số: 520 cm3.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số gồm 4 chục triệu, 3 triệu, 7 nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:

    Grade

    43 007 809 || 43007809

    Đáp án là:

    Viết số gồm 4 chục triệu, 3 triệu, 7 nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:

    Grade

    43 007 809 || 43007809

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình tròn có bán kính R = 5 cm là?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)

    Đáp số: 78,5 cm2.

  • Câu 12: Nhận biết
    Diện tích của hình thang có kích thước như hình dưới là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình thang là:

    \frac{\left(45+21\right)\times25}{2}=825 (cm2)

    Đáp số: 825 cm2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

    School

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 15: Vận dụng
    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/h. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Tính tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau.

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    54 x 2 = 108 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    36 x 2 = 72 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:

    108 + 72 = 180 (km)

    Đáp số: 180 km.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo