Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.
Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
8 000 000 x 0,6% = 48 000 (đồng)
Sau một tháng, tổng số tiền lãi và số tiền gửi là:
8 000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng)
Đáp số: 8 048 000 đồng.
Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần
| Hoạt động | Chăm sóc cây | Đọc sách | Làm việc nhà | Giải câu đố |
| Số học sinh | 10% | 40% | 30% | 20% |
Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

Hoạt động nào được học sinh yêu thích ít nhất?
Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy:

Bài giải
Chiều cao của thùng hàng đó là:
120 : (10 x 4) = 3 (dm)
Đáp số: 3 m.
Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là
![]()
Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần
Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là ![]()
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là ![]()
![]()
Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần
Diện tích của hình thang có đáy lớn 46 cm; đáy bé 37 cm và chiều cao 24 cm là:

Diện tích của hình thang là 996 cm2.
Diện tích của hình thang có đáy lớn 46 cm; đáy bé 37 cm và chiều cao 24 cm là:

Diện tích của hình thang là 996 cm2.
Diện tích của hình thang là:
(cm2)
Đáp số: 996 cm2.

Quãng đường AB là 186 km.

Quãng đường AB là 186 km.
Bài giải
Thời gian xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:
8 giờ - 6 giờ = 2 giờ
Quãng đường xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:
60 x 2 = 120 (km)
Thời gian xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:
8 giờ - 6 giờ 48 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ
Quãng đường xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:
55 x 1,2 = 66 (km)
Quãng đường AB là:
120 + 66 = 186 (km)
Đáp số: 186 km.
72 km/h = 20 m/s
90 m/s = 324 km/h
72 km/h = 20 m/s
90 m/s = 324 km/h
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

<
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

< ![]()
Do nên
<
Làm tròn số 524 837 134 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

Chiều cao của hình hộp chữ nhật sau là:

Các chữ số thuộc phần thập phân của số 0,36 là:

Chu vi của hình tròn có đường kính 17 cm là:

Bài giải
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 17 = 53,38 (cm)
Đáp số: 53,38 cm.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: