Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 10: Luyện tập trang 29 - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Gia đình nhà bác Tâm có một mảnh vườn gồm 9 luống trồng bắp cải. Cứ 3 luống bác trồng được 27 cây. Hỏi gia đình bác Tâm trồng tất cả bao nhiêu cây bắp cải? Biết rằng số cấy của mỗi luống là như nhau.

    Gia đình bác Tâm trồng tất cả 81 cây bắp cải.

    Đáp án là:

    Gia đình bác Tâm trồng tất cả 81 cây bắp cải.

     Bài giải

    9 luống gấp 3 luống số lần là:

    9 : 3 = 3 (lần)

    Gia đình bác Tâm trồng tất cả số cây là:

    27 x 3 = 81 (cây)

    Đáp số: 81 cây.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ mua 2 kg xoài hết tất cả 52 000 đồng. Hỏi nếu mẹ mua thêm 4 kg xoài nữa thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

    Write

    Mẹ mua xoài hết tổng số tiền là 156 000 || 156000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ mua 2 kg xoài hết tất cả 52 000 đồng. Hỏi nếu mẹ mua thêm 4 kg xoài nữa thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

    Write

    Mẹ mua xoài hết tổng số tiền là 156 000 || 156000 đồng.

     Bài giải

    Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam xoài là:

    2 + 4 = 6 (kg)

    6 kg gấp 2 kg số lần là:

    6 : 2 = 3 (lần)

    Tổng số tiền mẹ đã mua là:

    52 000 x 3 = 156 000 (đồng)

    Đáp số: 156 000 đồng.

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Số bé là:

    9 x 2 = 18

    Số lớn là:

    9 x 5 = 45

    Đáp số: Số bé: 18

    Số lớn: 45

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị và số bé bằng \frac{5}{7} số lớn. Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bé là:

    24 : 2 x 5 = 60 

    Số lớn là:

    24 : 2 x 7 = 84

    Đáp số: 60 và 84

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về mối quan hệ giữa thời gian và số sản phẩm.

    Thời gian (phút)

    10

    60 2
    Số sản phẩm

    15

    90 3
  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

     Bài giải

    8 m vải gấp 4 m vải số lần là:

    8 : 4 = 2 (lần)

    Mua 4 m vải hết hết số tiền là:

    250 000 : 2 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số lớn là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    85 : 5 x 7 = 119

    Đáp số: Số lớn 119

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất kém số thứ hai là 132 và số thứ nhất bằng \frac{1}{3} số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2

    Giá trị của một phần là:

    132 : 2 = 66

    Số thứ nhất là:

    66 x 1 = 66 

    Số thứ hai là:

    66 x 3 = 198 

    Đáp số: Số thứ nhất: 66

    Số thứ hai: 198

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho bảng sau. Chọn khẳng định sai.

    Số can mật ong 8 2 4
    Số lít mật ong 24 6 12
  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa số hộp bánh và số thùng gạo.

    Số gói bánh 24 36 48
    Số thùng bánh 2 3 4

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo