Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    18% của 120 là bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

    Ta có: 120\times18\%=120\times\frac{18}{100}=21,6

    Vậy 18% của 120 là 21,6.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam có 15 viên bi trắng, 25 viên bi vàng và 10 viên bi đỏ. Chọn khẳng định sai.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 5 mm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

    School

    Hướng dẫn:

     Độ dài 5 mm ứng với độ dài thật là:

    10 000 x 5 = 50 000 (mm) = 5 000 cm = 500 dm = 50 m

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Đàn gà có 100 con, trong đó có 56 con gà mái. Tỉ số phần trăm giữa số con gà mái với tổng số con gà là:

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân chơi đó đo được 20 cm. Tính diện tích thực tế của sân chơi theo đơn vị mét vuông.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài thực tế của sân chơi là:

    20 x 500 = 10 000 (cm) = 100 m

    Chiều rộng thực tế của sân chơi là:

    100\times\frac{2}{5}=40 (m)

    Diện tích của sân chơi là:

    100 x 40 = 4 000 (m2)

    Đáp số: 4 000 m2

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Elearning

    Đọc Viết
    Hai mươi bảy phần trăm 27%
    Một trăm ba mươi sáu phần trăm 136%
    Chín phần trăm 9%
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Elearning

    Đọc Viết
    Hai mươi bảy phần trăm 27%
    Một trăm ba mươi sáu phần trăm 136%
    Chín phần trăm 9%
  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Nam tính giá trị của biểu thức 35 - 4 x 5 bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau: 

    Màn hình máy tính hiện kết quả là:

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng đang bán hàng với giá sản phẩm là 50 000 đồng quyết định tăng giá 10%. Hỏi người đó bán hàng với giá mới là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cửa hàng đã tăng thêm số tiền là:

    50 000 x 10% = 5 000 (đồng)

    Người đó bán hàng với giá mới là:

    50 000 + 5 000 = 55 000 (đồng)

    Đáp số: 55 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 2 và 9 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 2 : 9 = 0,2222... = 22,22%

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.

    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% ? %

    Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:

    100% – 15% – 36% – 28% = 21%

    Đáp số: 21%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo