Số đo Bốn mươi hai ki-lô-mét trên giờ viết là:

| s (km) | v (km/giờ) | t (giờ) |
| 261 | 60 | 4,35 |
| 78 | 39 | 2 |
| 96 | 40 | 2,4 |
| s (km) | v (km/giờ) | t (giờ) |
| 261 | 60 | 4,35 |
| 78 | 39 | 2 |
| 96 | 40 | 2,4 |
Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
Cho quãng đường là 40 km, thời gian 2 giờ. Vậy vận tốc là:

Vận tốc là: 40 : 2 = 20 km/giờ hoặc 20 km/h.
Ta có:
54 km/h = (54 000 : 3 600) m/s = 15 m/s
Vận tốc của ô tô là 40 km/giờ.
Vận tốc của ô tô là 40 km/giờ.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể nghỉ là:
11 giờ 15 phút - 6 giờ 30 phút - 45 phút = 4 giờ
Vận tốc của ô tô là:
160 : 4 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ.
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
Trên cùng một quãng đường, khi vận tốc tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì thời gian giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Vì thực tế người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định nên thời gian thực tế sẽ giảm đi 3 lần so với thời gian dự định.
Vậy thời gian người đó đi từ A đến B là:
3 : 3 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
Vậy quãng đường AB dài 28,5 km
Vậy quãng đường AB dài 28,5 km
Bài giải
Quãng đường người đó đạp xe là:
14 x 2 = 28 (km)
Đổi 6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường người đó đi bộ là:
5 x 0,1 = 0,5 (km)
Vậy quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:
28 + 0,5 = 28,5 (km)
Đáp số: 28,5 km.
Bài giải
Thời gian từ 6 giờ 20 phút đến 7 giờ 40 phút là:
7 giờ 40 phút - 6 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút = giờ
Quãng đường cô Hồng đã đi là:
(km)
Đến 7 giờ 40 phút, cô Hồng cách B số ki-lô-mét là:
18 - 16 = 2 (km)
Đáp số: 2 km.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: