Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 8: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng \frac{3}{7} tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 4 = 6 (tuổi)

    5 năm trước, tuổi con là:

    6 x 3 = 18 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    18 + 5 = 23 (tuổi)

    Đáp số: 23 tuổi.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 20 m, chiều rộng bằng \frac{3}{4} chiều dài. Diện tích của mảnh đất đó là: 

    University

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Chiều rộng mảnh đất là:

    20 : 1 x 3 = 60 (m)

    Chiều dài mảnh đất là:

    60 + 20 = 80 (m)

    Diện tích mảnh đất là:

    60 x 80 = 4 800 (m2)

    Đáp số: 4 800 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

     Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai nên thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} thùng thứ hai

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (lít)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    12 x 3 = 36 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    12 x 5 = 60 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 36 lít;

    Thùng thứ hai: 60 lít.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Hùng có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: 40 viên

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng tuổi con bằng \frac{1}{5} tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của mẹ và con.

    Book

    Tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi

    Đáp án là:

    Mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng tuổi con bằng \frac{1}{5} tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của mẹ và con.

    Book

    Tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 – 1 = 4 (phần)

    Giá trị mỗi phần bằng nhau là:

    28 : 4 = 7

    Số tuổi của mẹ là:

    7 x 5 = 35 (tuổi)

    Số tuổi của con là:

    35 – 28 = 7 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    35 + 7 = 42 (tuổi)

    Đáp số: 42 tuổi.

  • Câu 6: Vận dụng
    Năm nay tuổi anh gấp 3 lần tuổi em và anh hơn em 8 tuổi. Hỏi 3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    8 : 2 = 4 (tuổi)

    Tuổi anh hiện nay là:

    4 x 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi anh 3 năm nữa là:

    12 + 3 = 15 (tuổi)

    Tuổi em 3 năm nữa là:

    15 - 8 = 7 (tuổi)

    3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là: 7 : 15 hay\frac{7}{15}

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Đáp án là:

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    155 : 5 = 31 

    Số lớn là:

    31 x 6 = 186

    Đáp số: 186 và 31

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là: 

    Read

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    26 : 2 = 13

    Số bé là: 

    13 x 2 = 39

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 39 và 65

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số học sinh nam là:

    136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)

    Số học sinh nữ là:

    340 + 136 = 476 (học sinh)

    Đáp số: 476 học sinh nữ;

    340 học sinh nam.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

     Bài giải

    Hiệu phần bằng nhau là:

    7 - 6 = 1 (phần)

    Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:

    60 : 1 x 6 = 360 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:

    360 + 60 = 420 (kg)

    Số tiền bán gạo nếp là:

    360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)

    Số tiền bán gạo tẻ là:

    420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)

    Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;

    9 660 000 đồng gạo tẻ.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo