Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 75: Luyện tập - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Quãng đường AB dài 120 km. Lúc 7 giờ 30 phút một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/giờ và nghỉ trả khách 45 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60 km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể nghỉ là:

    120 : 50 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút

    Ô tô đến B lúc:

    7 giờ 30 phút + 2 giờ 24 phút + 45 phút = 10 giờ 39 phút

    Thời gian ô tô đi từ B về A là:

    120 : 60 = 2 (giờ)

    Ô tô về A lúc:

    10 giờ 39 phút  + 2 giờ = 12 giờ 39 phút.

    Đáp số: 12 giờ 39 phút.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:

    17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:

    15 x 0,4 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Trên quãng đường dài 54 km, người đi xe máy đi với vận tốc 36 km/giờ.

    Vậy người đó đi hết quãng đường trong ..... giờ.

    Hướng dẫn:

     Thời gian người đó đi hết quãng đường là:

    54 : 36 = 1,5 (giờ)

    Đáp số: 1,5 giờ.

  • Câu 4: Vận dụng
    Một học sinh chạy 5 vòng quanh một khu đất, mỗi vòng chạy hết 4 phút 20 giây, mỗi giây chạy được 1,5 m. Tìm độ dài quãng đường em đã chạy.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 4 phút 20 giây = 260 giây

    Mỗi vòng học sinh chạy số mét là:

    260 x 1,5 = 390 (m)

    Độ dài quãng đường đã chạy là:

    390 x 5 = 1 950 (m)

    Đáp số: 1 950 m.

  • Câu 5: Nhận biết
    Viết số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
    s = 32 km 

    v = 120 km/h

    s = 6,25 km
    v = 48 km/h

    t = 45 phút

    t = 250 giây
    t = 40phút

    s = 90 km

    v = 25m/s
    Đáp án là:
    s = 32 km 

    v = 120 km/h

    s = 6,25 km
    v = 48 km/h

    t = 45 phút

    t = 250 giây
    t = 40phút

    s = 90 km

    v = 25m/s
  • Câu 6: Thông hiểu
    Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 15 phút và đến B lúc 12 giờ 30 phút với vận tốc là 48 km/giờ.

    Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.

     Bài giải 

    Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

    12 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ

    Quãng đường AB là:

    48 x 4,25 = 204 (km)

    Đáp số: 204 km.

  • Câu 7: Nhận biết
    Hoàn thành bảng bên dưới.
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
    Đáp án là:
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
  • Câu 8: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s 36 km 200 m
    v 40 km/h 25 m/phút
    t 0,9 giờ 8 phút
    Đáp án là:
    s 36 km 200 m
    v 40 km/h 25 m/phút
    t 0,9 giờ 8 phút
  • Câu 9: Nhận biết
    Tính quãng đường biết vận tốc và thời gian lần lượt là 32 km/h và 1,8 giờ.
    Hướng dẫn:

    Quãng đường là:

    32 x 1,8 = 57,6 (km)

    Đáp số: 57,6 km.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Một máy bay bay với vận tốc 650 km/giờ. Tính thời gian để máy bay bay được quãng đường dài 1 430 km.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian để máy bay bay được quãng đường đó là:

    1 430 : 650 = 2,2 (giờ)

    Đáp số: 2,2 giờ.

  • Câu 11: Nhận biết
    Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. Đúng hay sai?
  • Câu 12: Vận dụng
    Cô Hồng đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 18km và cô Hồng xuất phát từ A lúc 6 giờ 20 phút. Hỏi đến 7 giờ 40 phút, cô Hồng còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian từ 6 giờ 20 phút đến 7 giờ 40 phút là:

    7 giờ 40 phút - 6 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Quãng đường cô Hồng đã đi là:

    12\times\frac{4}{3}=16 (km)

    Đến 7 giờ 40 phút, cô Hồng cách B số ki-lô-mét là:

    18 - 16 = 2 (km)

    Đáp số: 2 km.

  • Câu 13: Vận dụng
    Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

    7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường AB là: 

    36 x 0,75 = 27 (km)

    Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:

    27 : 12 = 2,25 (giờ) = 2 giờ 15 phút

    Người đi xe đạp đến B lúc:

    6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút

    Vậy thời gian người đi xe máy đến trước người đi xe đạp là:

    8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 phút

    Đáp số: 45 phút.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Một xe máy đi với vận tốc 32 km/giờ trong khoảng thời gian là 3 giờ 15 phút.

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

     Bài giải

    Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ.

    Quãng đường xe máy đi được là:

    32 x 3,25 = 104 (km)

    Đáp số: 104 km.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Một con thỏ chạy với vận tốc 4 m/giây. Vậy quãng đường con thỏ chạy được trong 2,25 phút là:
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2,25 phút = 135 giây

    Quãng đường con thỏ chạy được là:

    4 x 135 = 540 (m)

    Đáp số: 540 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo