| Quãng đường | 54 km |
| Vận tốc | 45 km/giờ |
| Thời gian | 1,2 giờ |
| Quãng đường | 54 km |
| Vận tốc | 45 km/giờ |
| Thời gian | 1,2 giờ |
| Quãng đường | 54 km |
| Vận tốc | 45 km/giờ |
| Thời gian | 1,2 giờ |
| Quãng đường | 54 km |
| Vận tốc | 45 km/giờ |
| Thời gian | 1,2 giờ |
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.
Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là 205 km.
Bài giải
Thời gian hai xe đi từ lúc xuất phát đến lúc 9 giờ là:
9 giờ - 6 giờ 30 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe ô tô tải đi được là:
40 x 2,5 = 100 (km)
Quãng đường xe ô tô con đi được là:
42 x 2,5 = 105 (km)
Tổng quãng đường hai xe đi được lúc 9 giờ là:
100 + 105 = 205 (km)
Đáp số: 205 km.
Trên cùng một quãng đường, khi vận tốc tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì thời gian giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Vì thực tế người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định nên thời gian thực tế sẽ giảm đi 3 lần so với thời gian dự định.
Vậy thời gian người đó đi từ A đến B là:
3 : 3 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
| s | 165 km | 144,75 km | 32 km |
| v | 60 km/h | 38,6 km/h | 12,8 km/h |
| t | 2,75 giờ | 3,75 giờ | 0,25 giờ |
| s | 165 km | 144,75 km | 32 km |
| v | 60 km/h | 38,6 km/h | 12,8 km/h |
| t | 2,75 giờ | 3,75 giờ | 0,25 giờ |
Bài giải
Đổi giờ = 20 phút
Người đó chạy được số mét là:
90 x 20 = 1 800 m
Đáp số: 1 800 m.
Hùng đến B lúc 11 giờ 20 phút.
Hùng đến B lúc 11 giờ 20 phút.
Bài giải
Trong 2 giờ đầu, Hùng đi được quãng đường là:
36 x 2 = 72 (km)
Độ dài quãng đường còn lại là:
177 - 72 = 105 (km)
Vận tốc của Hùng trên đoạn đường sau là:
36 + 9 = 45 (km)
Thời gian Hùng đi trên đoạn đường sau là:
105 : 45 = giờ = 2 giờ 20 phút
Hùng đến B lúc:
7 giờ + 2 giờ + 2 giờ 20 phút = 11 giờ 20 phút
Đáp số: 11 giờ 20 phút.
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ
Quãng đường AB là:
48 x 4,25 = 204 (km)
Đáp số: 204 km.
Bài giải
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
25,12 x 0,5 = 12,56 (km)
Bán kính của đường đua là:
12,56 : 3,14 : 2 = 2 (km)
Đáp số: 2 km.
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
Bài giải
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là:
32 : 40 = 0,8 (giờ) = 48 phút
Xe máy đến B lúc:
13 giờ 45 phút + 48 phút = 14 giờ 33 phút
Đáp số: 14 giờ 33 phút.
Vậy người đó đi hết quãng đường trong ..... giờ.
Thời gian người đó đi hết quãng đường là:
54 : 36 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Bài giải
Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:
17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:
15 x 0,4 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Bài giải
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
2 giờ 45 phút = 2,75 giờ
Quãng đường bác Hà đi từ nhà đến ga tàu là:
12 x 1,5 = 18 (km)
Quãng đường bác đi tàu hỏa là:
40 x 2,75 = 110 (km)
Quãng đường bác Hà đi từ nhà đến tỉnh A là:
18 + 110 = 128 (km)
Đáp số: 128 km.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: