Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
6 x 100 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số: 6 m
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
6 x 100 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số: 6 m
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000, chiều dài giữa hai điểm A và B là 3 dm. Vậy chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

Bài giải
Chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:
20 000 x 3 = 60 000 (dm) = 6 km
Đáp số: 6 km
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài ...... cm và chiều rộng ...... cm.
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài ...... cm và chiều rộng ...... cm.
Bài giải
Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm
Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:
1 000 : 200 = 5 (cm)
Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 600 000 quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa đo được 10 cm. Hỏi độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa là bao nhiêu ki-lô-mét?

Độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa là:
600 000 x 10 = 6 000 000 (cm) = 60 km
Đáp số: 60 km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là .................. km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là .................. km.
Bài giải
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn là:
169 x 1 000 000 = 169 000 000 (mm) = 169 km
Đáp số: 169 km.
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| ...... |
| .................. |
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| ...... |
| .................. |
Chiều dài thật của mảnh đất là:
8 x 500 = 4 000 (cm)
Chiều rộng thật của mảnh đất là:
6 x 500 = 3 000 (cm)
Chu vi hình thu nhỏ là:
(8 + 6) x 2 = 28 (cm)
Chu vi thật của mảnh đất là:
(4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)
Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là:
Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân chơi đó đo được 20 cm. Tính diện tích thực tế của sân chơi theo đơn vị mét vuông.
Bài giải
Chiều dài thực tế của sân chơi là:
20 x 500 = 10 000 (cm) = 100 m
Chiều rộng thực tế của sân chơi là:
(m)
Diện tích của sân chơi là:
100 x 40 = 4 000 (m2)
Đáp số: 4 000 m2.
Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.
Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

Bài giải
Đổi 310 km = 31 000 000 cm
Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:
31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)
Đáp số: 15,5 cm.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: