Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.
Bài giải
Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm
Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:
1 000 : 200 = 5 (cm)
Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
Bài giải
Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km
Đáp số: 80 km
Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.
Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Vì tỉ số của chu vi thu nhỏ và chu vi thật bằng tỉ lệ của bản đồ nên chu vi thật của hình chữ nhật đó là:
14 x 1 200 = 16 800 (cm) = 168 m
Đáp số: 168 m.
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
6 x 100 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số: 6 m
Chiều dài bảng của một lớp học là 3 m. Hỏi nếu vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 thì đoạn thẳng đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đoạn thẳng trên bản đồ dài 6 cm.
Chiều dài bảng của một lớp học là 3 m. Hỏi nếu vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 thì đoạn thẳng đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đoạn thẳng trên bản đồ dài 6 cm.
Bài giải
Đổi 3 m = 300 cm
Độ dài đoạn thẳng trên bản đồ là:
300 : 50 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Chiều dài thật của mảnh đất là:
8 x 500 = 4 000 (cm)
Chiều rộng thật của mảnh đất là:
6 x 500 = 3 000 (cm)
Chu vi hình thu nhỏ là:
(8 + 6) x 2 = 28 (cm)
Chu vi thật của mảnh đất là:
(4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)
Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là:
Đổi 16 m = 1 600 cm; 12 m = 1 200 cm
Chiều dài của khu đất trên bản đồ là: 1 600 : 400 = 4 cm
Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là: 1 200 : 400 = 3 cm
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Bài giải
Đổi 200 km = 20 000 000 cm
Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:
20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm
Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ dài 174 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?

Bài giải
Đổi 174 km = 174 000 000 mm
Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ trên bản đồ là:
174 000 000 : 1 000 000 = 174 (mm)
Đáp số: 174 mm.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: