Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000, chiều dài giữa hai điểm A và B là 3 dm. Vậy chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

Bài giải
Chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:
20 000 x 3 = 60 000 (dm) = 6 km
Đáp số: 6 km
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000, chiều dài giữa hai điểm A và B là 3 dm. Vậy chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

Bài giải
Chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:
20 000 x 3 = 60 000 (dm) = 6 km
Đáp số: 6 km
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Bài giải
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
(36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
12 000 : 300 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm.
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
6 x 100 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số: 6 m
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 600 000 quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa đo được 10 cm. Hỏi độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa là bao nhiêu ki-lô-mét?

Độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa là:
600 000 x 10 = 6 000 000 (cm) = 60 km
Đáp số: 60 km.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 200 m, chiều rộng bằng chiều dài được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ là 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu xăng – ti – mét?
Trên bản đồ, chiều dài mảnh đất là 12 cm và chiều rộng mảnh đất là 8 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 200 m, chiều rộng bằng chiều dài được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ là 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu xăng – ti – mét?
Trên bản đồ, chiều dài mảnh đất là 12 cm và chiều rộng mảnh đất là 8 cm.
Bài giải
Nửa chu vi là:
200 : 2 = 100 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là
100 : 5 = 20
Chiều dài mảnh đất là:
20 x 3 = 60 (m) = 6 000 cm
Chiều dài mảnh đất trên bản đồ là:
6 000 : 500 = 12 (cm)
Chiều rộng mảnh đất trên bản đồ là:
(cm)
Đáp số: Chiều dài 12 cm; Chiều rộng 8 cm.
Chiều dài bảng của một lớp học là 3 m. Hỏi nếu vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 thì đoạn thẳng đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đoạn thẳng trên bản đồ dài 6 cm.
Chiều dài bảng của một lớp học là 3 m. Hỏi nếu vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 thì đoạn thẳng đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đoạn thẳng trên bản đồ dài 6 cm.
Bài giải
Đổi 3 m = 300 cm
Độ dài đoạn thẳng trên bản đồ là:
300 : 50 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ dài 174 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?

Bài giải
Đổi 174 km = 174 000 000 mm
Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ trên bản đồ là:
174 000 000 : 1 000 000 = 174 (mm)
Đáp số: 174 mm.
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Bài giải
Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:
1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m
Đáp số: 800 m.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.
Bài giải
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn là:
169 x 1 000 000 = 169 000 000 (mm) = 169 km
Đáp số: 169 km.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: