Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 8: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 120 kg. Biết số gạo nếp bằng \frac{4}{9} số gạo tẻ. Khối lượng gạo tẻ có trong cửa hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    9 - 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    120 : 5 = 24 (kg)

    Cửa hàng có số gạo tẻ là:

    24 x 9 = 216 (kg)

    Đáp số: 216 kg.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 18 cm và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

    Student

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    18 : 2 x 5 = 45 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    45 - 18 = 27 (cm)

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    (45 + 27) x 2 = 144 (cm)

    Đáp số: 144 cm.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng \frac{3}{2} số vở của An. Số quyển vở tổ Bình đã mua là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Tổ An đã mua số quyển vở là:

    30 : 1 x 3 = 90 (quyển)

    Đáp số: 90 quyển vở.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một kệ sách có hai ngăn. Ngăn trên có nhiều hơn ngăn dưới 16 quyển sách. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng số sách ở ngăn trên bằng \frac{5}{3} số sách ở ngăn dưới? 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    16 : 2 = 8 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn trên là:

    8 x 5 = 40 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn dưới là:

    8 x 3 = 24 (quyển)

    Đáp số: Ngăn trên: 40 quyển

    Ngăn dưới: 24 quyển

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm tổng 2 số biết hiệu hai số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau, tỉ số là \frac{3}{5} . Tổng hai số là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 986

    Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Số lớn là:

    986 : 2 x 5 = 2 465 

    Số bé là: 

    2 465 - 986 = 1 479

    Tổng của hai số là:

    2 465 + 1 479 = 3 944

    Đáp số: 3 944

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số học sinh nam là:

    136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)

    Số học sinh nữ là:

    340 + 136 = 476 (học sinh)

    Đáp số: 476 học sinh nữ;

    340 học sinh nam.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng \frac{3}{2} số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Tổ An đã mua số quyển vở là:

    30 : 1 x 2 = 60 (quyển)

    Đáp số: 60 quyển vở.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Hiện nay, bố hơn con 36 tuổi và tuổi bố gấp 7 lần tuổi con. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 1 = 6 (phần)

    Hiện nay tuổi bố là:

    36 : 6 x 7 = 42 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    42 - 36 = 6 (tuổi)

    Đáp số: Bố 42 tuổi và con 6 tuổi.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là: 

    School

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2

    Giá trị của một phần là:

    50 : 2 = 25 

    Chiều cao của con là:

    25 x 5 = 125 (cm)

    Đáp số: 125 cm.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Student

    Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Student

    Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    12 x 5 = 60 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    12 x 3 = 36 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    60 x 36 = 2 160 (cm2)

    Đáp số: 2 160 cm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo