Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 39: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả của phép chia 38 : 45 (nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 3 chữ số)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính nhẩm rồi so sánh:

    123,4 x 100 ...... 123,4 : 0,01

    Maths

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    123,4 x 100 = 12 340

    123,4 : 0,01 = 12 340

    Vậy 123,4 x 100 = 123,4 : 0,01

     

  • Câu 3: Thông hiểu
    Mỗi bước nhảy của một con sóc là 5,4 m. Vậy để di chuyển hết quãng đường dài 86,4 m, con sóc cần nhảy số bước là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Con sóc cần nhảy số bước là:

    86,4 : 5,4 = 16 (bước)

    Đáp số: 16 bước.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (m2)

    Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

    625 : 20 = 31,25 (m)

    Đáp số: 31,25 m.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong 2 giờ ô tô đi được 105 km. Trong 3 giờ xe máy đi được 79,5 km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trong 1 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

    105 : 2 = 52,5 (km)

    Trong 1 giờ xe máy đi được số ki-lô-mét là:

    79,5 : 3 = 26,5 (km)

    Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 26,5 = 26 (km)

    Đáp số: 26 km.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị của biểu thức:

    15,2 : 3,2 + (1,6 + 2,8) x 3,5 - 34 : 4,25

    School

    Hướng dẫn:

     15,2 : 3,2 + (1,6 + 2,8) x 3,5 - 34 : 4,25

    = 4,75 + 4,4 x 3,5 - 8

    = 4,75 + 15,4 - 8

    = 20,15 - 8

    = 12,15

  • Câu 7: Vận dụng
    Đúng hay Sai?

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

    Đáp án là:

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

  • Câu 8: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 10: Vận dụng
    Số thứ nhất là 76,72 và gấp 5,6 lần số thứ hai. Số thứ ba gấp 6 lần số thứ hai.

    Vậy số thứ ba là 82,2.

    Đáp án là:

    Vậy số thứ ba là 82,2.

    Số thứ hai là:

    76,72 : 5,6 = 13,7

    Số thứ ba là:

    13,7 x 6 = 82,2 

    Đáp số: 82,2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo