Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 5 Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    Highlighter

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    =\frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17} \times1

    =\frac{11}{17}\times\left (    \frac{8}{5}+\frac{2}{5}-1ight )

    =\frac{11}{17}\times\left(2-1ight)

    =\frac{11}{17}\times 1=\frac{11}{17}

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Trong tháng 8 cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    \frac{27}{35}\times\frac{7}{5}=\frac{27}{25} (tấn gạo)

    Cả hai tháng có số ngày là:

    31 + 31 = 62 (ngày)

    Trong hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \left(\frac{7}{5}+\frac{27}{25}ight):62=\frac{1}{25} (tấn gạo) = 40 kg gạo

    Đáp số: 40 kg gạo.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bạn Na có một quyển sách. Ngày thứ nhất, Na đọc được \frac{3}{5} số trang của quyển sách. Ngày thứ hai, Na đọc được \frac{1}{7} số trang của quyển sách. Tính số phần trang sách Na chưa đọc.

    Student 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số phần trang sách Na chưa đọc là:

    1-\left(\frac{3}{5}+\frac{1}{7}ight)=\frac{9}{35} (trang sách)

    Đáp số: \frac{9}{35} trang sách.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường. Biết ngày thứ nhất đội đã sửa \frac{2}{5} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{6} đoạn đường. Vậy số phần đường còn lại đội đó phải sửa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội đó sửa được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{6}=\frac{17}{30} (đoạn đường)

    Số phần đường còn lại đội công nhân phải sửa là:

    1-\frac{2}{5}-\frac{17}{30}=\frac{1}{30} (đoạn đường)

    Đáp số: \frac{1}{30} đoạn đường.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Đáp án là:

    Một miếng sắt hình chữ nhật có chiều dài \frac{7}{4} m, chiều rộng bằng \frac{5}{{14}} m. Miếng sắt được chia thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. 

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 5/24 số đậu

    Diện tích miếng sắt hình chữ nhật là:

    \frac{7}{4} \times \frac{5}{{14}} = \frac{5}{8} (m2)

    Diện tích mỗi phần là:

    \frac{5}{8}:3 = \frac{5}{{24}} (m2)

    Đáp số: \frac{5}{{24}} m2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    Book

    Giá trị của biểu thức là 1 

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    Book

    Giá trị của biểu thức là 1 

     \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    = \left (  \frac{5}{6}-\frac{50}{60} ight )+ \left (  \frac{13}{35}+\frac{22}{35} ight )

    = \left (  \frac{5}{6}-\frac{5}{6} ight )+  \frac{35}{35}

    =  0 + 1

    = 1

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    Education

    Hướng dẫn:

     x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    x+\frac{2}{3}=\frac{8}{7}

    x=\frac{8}{7} -\frac{2}{3}

    x=\frac{10}{21}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

    Đáp án là:

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

     Tuổi của bố hiện nay là:

    32 + 3 = 35 (tuổi)

    Tuổi của Nam hiện nay là:

    35\times\frac{2}{7}=10 (tuổi)

    Đáp số: Bố 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một miếng bìa hình chữ nhật có diện tích là 25 cm2 và chiều rộng là \frac{15}{4} cm. Chiều dài của miếng bìa đó là:

    Book

    Hướng dẫn:

    Chiều dài của miếng bìa hình chữ nhật là:

    25:\frac{15}{4}=\frac{20}{3} (cm)

    Đáp số: \frac{20}{3} cm

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính hợp lí.

    \frac{9}{17}\times\frac{1}{3}+\frac{9}{17}\times\frac{2}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{9}{17}\times\frac{1}{3}+\frac{9}{17}\times\frac{2}{3}

    =\frac{9}{17}\times\left(\frac{1}{3}+\frac{2}{3}ight)=\frac{9}{17}\times1=\frac{9}{17}

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{30}{24}-\frac{1}{2}

    Book

    Hướng dẫn:

     \frac{30}{24}-\frac{1}{2}=\frac{5}{4}-\frac{2}{4}=\frac{3}{4}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{9}{10}\times\frac{5}{6}:\frac{2}{3} là:

    Book

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chu vi là 12 m, chiều dài hơn chiều rộng 3 m. Tính diện tích của tấm gỗ hình chữ nhật đó.

    Education

    Hướng dẫn:

     Nửa chu vi của tấm gỗ là:

    12 : 2 = 6 (m)

    Chiều dài của tấm gỗ là:

    (6 + 3) : 2 = \frac{9}{2} (m)

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    6-\frac{9}{2}=\frac{3}{2} (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    \frac{9}{2}\times\frac{3}{2}=\frac{27}{4} (m2)

    Đáp số: \frac{27}{4} m2.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày ba đội cùng thi công một đoạn đường. Biết đội I làm được  \frac{2}{7} km đường, đội II làm được \frac{2}{5} km đường, đội III làm được hơn đội II \frac{1}{8} km đường. Vậy cả ba đội đó đã làm được:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đội III làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{8}=\frac{21}{40} (km đường)

    Cả ba đội làm được:

    \frac{2}{7}+\frac{2}{5}+\frac{21}{40}=\frac{339}{280} (km đường)

    Đáp số: \frac{339}{280} km đường.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trang trại nuôi tất cả 1 750 con bao gồm lợn, gà và bò. Số con lợn bằng \frac{1}{7} tổng số con. Số con gà bằng \frac{9}{10} tổng số con gà và con bò. Hỏi trang trại nuôi bao nhiêu con bò?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trang trại có số con lợn là:

    1 750 : 7 = 250 (con)

    Số con gà và bò có trong trang trại là:

    1 750 - 250 = 1 500 (con)

    Trang trại có số con gà là:

    1500\times\frac{9}{10}=1350 (con)

    Trang trại có số con bò là:

    1 500 - 1 350 = 150 (con)

    Đáp số: 150 con.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo