
Vậy x = 5
![]()

Vậy x = 5
x + 4 = 9
x = 9 - 4
x = 5

Vậy x = 5
![]()

Vậy x = 5
x + 4 = 9
x = 9 - 4
x = 5
Một bác tài xế cần chở 3 tấn 150 kg thực phẩm từ nông trại đến các siêu thị trong thành phố. Chuyến thứ nhất bác chở được số thực phẩm đó, chuyến thứ hai bác chở được
số thực phẩm còn lại. Hỏi bác cần chở thêm bao nhiêu ki-lô-gam thực phẩm nữa mới xong?

Bác cần chở thêm số ki-lô-gam thực phẩm nữa là 840 kg.
Một bác tài xế cần chở 3 tấn 150 kg thực phẩm từ nông trại đến các siêu thị trong thành phố. Chuyến thứ nhất bác chở được
số thực phẩm đó, chuyến thứ hai bác chở được
số thực phẩm còn lại. Hỏi bác cần chở thêm bao nhiêu ki-lô-gam thực phẩm nữa mới xong?

Bác cần chở thêm số ki-lô-gam thực phẩm nữa là 840 kg.
Đổi 3 tấn 150 kg = 3 150 kg
Chuyến thứ nhất bác chở được số ki-lô-gam thực phẩm là:
(kg)
Sau chuyến thứ nhất còn lại số thực phẩm là:
3 150 - 1 260 = 1 890 (kg)
Chuyến thứ hai bác chở được số ki-lô-gam thực phẩm là:
(kg)
Bác cần chở thêm số ki-lô-gam thực phẩm nữa là:
1 890 - 1 050 = 840 (kg)
Đáp số: 840 kg.
Viết phân số thành tổng của ba phân só thập phân có mẫu số khác nhau là:
|
+ |
|
+ |
|
Viết phân số
thành tổng của ba phân só thập phân có mẫu số khác nhau là:
|
+ |
|
+ |
|
Ta có:
Tính bằng cách thuận tiện nhất:

Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một
quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba
quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?
Bài giải
Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:
(quãng đường)
Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:
(quãng đường)
Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:
(quãng đường)
Đáp số: quãng đường
Tính bằng cách thuận tiện nhất:

= 3
Tính bằng cách thuận tiện nhất:

= 3
= 2 + 1
= 3
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Số đó là 20
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: ![]()

Số đó là 20
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ cho Hà số tiền là:
20 000 x 5 = 100 000 (đồng)
Số tiền Hà dùng để mua vở là:
(đồng)
Mỗi quyển vở có giá tiền là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Đáp số: 15 000 đồng.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: