Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 84: Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số “Sáu trăm linh hai phẩy sáu nghìn bảy trăm linh năm” đến số tự nhiên gần nhất là:

  • Câu 2: Nhận biết
    Số thập phân 0,7 đọc là:
  • Câu 3: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 4: Nhận biết
    >, <, =?

    387,45 ...... 3874,5

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một túi gạo nhỏ đựng 6 kg gạo. Ta nói khối lượng của túi gạo đó là ___ yến.

    School

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,6 yến.

    Đáp án là:

    Một túi gạo nhỏ đựng 6 kg gạo. Ta nói khối lượng của túi gạo đó là ___ yến.

    School

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,6 yến.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức đưới đây là:

    0,48 x 100 + 9,1 x 1 000

    Reading

    Hướng dẫn:

     0,48 x 100 + 9,1 x 1 000

    = 48 + 9 100

    = 9 148

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    854,5 ha = ...... km2

    Book

  • Câu 8: Thông hiểu
    Trong các phép so sánh dưới đây, phép so sánh sai là:
  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 149,9 + ... = 279,35 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 279,35 - 149,9 = 129,45

    Vậy số đó là 129,45

  • Câu 10: Nhận biết
    Biết số bị chia là 19 và thương là 5. Vậy số chia là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn các câu đúng.

    Education

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo