Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính giá trị các biểu thức:

    2\frac{1}{3}+4\frac{1}{2}-3\frac{5}{6}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số sau, số thập phân bé nhất là:

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 42,19 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 6,8 m. Ngày thứ ba dệt ít hơn ngày thứ hai 12,9 m Hỏi cả ba ngày dệt được bao nhiêu mét vải?

    Education

    Cả ba ngày người thợ dệt được 127,27 m vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 42,19 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 6,8 m. Ngày thứ ba dệt ít hơn ngày thứ hai 12,9 m Hỏi cả ba ngày dệt được bao nhiêu mét vải?

    Education

    Cả ba ngày người thợ dệt được 127,27 m vải.

    Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là:

    42,19 + 6,8 = 48,99 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    48,99 - 12,9 = 36,09 (m)

    Cả ba ngày người thợ dệt được số mét vải là:

    42,19 + 48,99 + 36,09 = 127,27 (m)

    Đáp số: 127,27 m vải.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đoạn dây thừng có độ dài \frac{1}{3} dây là 50 cm.

    Vậy cả đoạn dây thừng dài 1,5m.

    Đáp án là:

    Một đoạn dây thừng có độ dài \frac{1}{3} dây là 50 cm.

    Vậy cả đoạn dây thừng dài 1,5m.

    Độ dài của đoạn dây thừng là:

    50 x 3 = 150 (cm) = 1,5 m

    Đáp số: 1,5 m.

  • Câu 5: Vận dụng
    Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cây cầu dài 300 m. Từ lúc đầu tàu lên cầu đến lúc toa cuối qua khỏi cầu mất hết 38 giây. Tìm vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu.

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Đáp án là:

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Quãng đường tàu đã đi đến khi toa cuối cùng qua khỏi cầu là:

    300 + 80 = 380 (m)

    Vận tốc tàu hỏa lúc qua cầu là:

    380 : 38 = 10 (m/s)

    Đáp số: 10 m/s.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

     Bài giải

    35 bao gạo gấp 5 bao gạo số lần là:

    35 : 5 = 7 (lần)

    Khối lượng của 5 bao gạo là:

    525 : 7 = 75 (kg)

    Cửa hàng thu được số tiền là:

    12 500 x 75 = 937 500 (đồng)

    Đáp số: 937 500 đồng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số thập phân trong các phân số sau:

    \frac{11}{7};\ \frac{8}{101};\ \frac{1}{1\ 000};\ \frac{57}{10};\frac{1}{72};\ \frac{3}{100}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có diện tích 113,04 dm2 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tích của bán kính với bán kính là:

    113,04 : 3,14 = 36 (dm2)

    Ta có: 6 x 6 = 36 nên bán kính của hình tròn là 6 dm

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 6 x 2 = 37,68 (dm)

    Đáp số: 37,68 dm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp áp đúng.

    Một hình lập phương có cạnh 4 cm, nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên bao nhiêu lần?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Cách 1: Diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu:

    4 x 4 x 6 = 96 (cm2)

    Độ dài cạnh của hình lập phương khi gấp lên 3 lần là:

    4 x 3 = 12 (cm)

    Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi gấp cạnh lên 3 lần:

    12 x 12 x 6 = 864 (cm2)

    Khi đó diện tích toàn phần của hình lập phương gấp lên số lần là:

    864 : 96 = 9 (lần)

    Đáp số: 9 lần.

    Cách 2: Ta có cạnh của hình lập phương tăng gấp 3 lần thì diện tích một mặt của hình lập phương tăng gấp 9 lần

    Do đó diện tích 6 mặt của hình lập phương cũng tăng gấp 9 lần

    Vậy nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 9 lần.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm tích của hai số. Biết rằng số thứ nhất là 45, số thứ nhất lớn hơn số thứ hai 25 đơn vị.
  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần mười thì lớn hơn 18,4 nhưng nhỏ hơn 18,6?

    Studying

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 16.

    Số đó là 0,12346

    Đáp án là:

    Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 16.

    Số đó là 0,12346

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Có 45 học sinh xếp được 9 hàng đều nhau. Hỏi với 27 hàng như thế thì có bao nhiêu học sinh? 

    Study

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    27 hàng gấp 9 hàng số lần:

    27 : 9 = 3 (lần)

    Số học sinh xếp được 27 hàng là:

    45 x 3 = 135 (học sinh)

    Đáp số: 135 học sinh.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Khi so sánh hai phân số \frac{45}{37}\frac{32}{49} ta có thể chọn phân số trung gian là: 

    University

  • Câu 18: Vận dụng
    Dưới đây là bảng thống kê về sở thích các môn thể thao của các bạn học sinh lớp 5A.
    Môn thể thaoĐá bóngCầu lôngBơi lộiNhảy dây
    Số học sinh12974

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích nhảy dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lớp 5A có số học sinh là:

    12 + 9 + 7 + 4 = 32 (học sinh)

    Số học sinh không thích nhảy dây là:

    32 - 4 = 28 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích nhảy dây là:

    28 : 32 = 0,875 = 87,5%

    Đáp số: 87,5%.

  • Câu 19: Vận dụng
    Cho biểu đồ tranh bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Chi
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    Hướng dẫn:

     Bạn Hà có ít quả nhất: 2 quả

    Bạn Chi có nhiều quả nhất: 6 quả

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    6 - 2 = 4 (quả)

    Đáp số: 4 quả.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

     Bài giải

    4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    80 - 4 - 4 = 72 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con 4 năm trước là:

    72 : 3 = 24 (tuổi)

    Tuổi mẹ 4 năm trước là:

    72 - 24 = 48 (tuổi)

    Vậy mẹ sinh con năm:

    48 - 24 = 24 (tuổi)

    Đáp số: 24 tuổi.

  • Câu 21: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
    Đáp án là:

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai.
  • Câu 23: Vận dụng
    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số gạo bằng 60% số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng ngày thứ nhất cửa hàng bán ít hơn ngày thứ hai 42 kg gạo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Ta có 60% = 0,6 = \frac{3}{5}

    Vậy ngày thứ nhất bán được số gạo bằng \frac{3}{5} số gạo bán được của ngày thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    42 : 2 = 21 (kg)

    Ngày thứ nhất bán được số gạo là:

    21 x 3 = 63 (kg)

    Ngày thứ hai bán được số gạo là:

    21 x 5 = 105 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

    (63 + 105) : 2 = 84 (kg)

    Đáp số: 84 kg.

  • Câu 24: Vận dụng
    Một tàu hỏa xuất phát từ ga A lúc 21 giờ 35 phút và đến ga B lúc 3 giờ 20 phút sáng hôm sau. Tàu dừng lại 4 trạm nhỏ, mỗi trạm dừng 6 phút 30 giây. Hỏi thời gian tàu di chuyển (không tính thời gian dừng) là bao lâu?

    Tổng thời gian tàu di chuyển (không tính thời gian dừng) là 5giờ 19phút.

    Đáp án là:

    Tổng thời gian tàu di chuyển (không tính thời gian dừng) là 5giờ 19phút.

    Bài giải

    Thời gian tàu hỏa đi từ lúc 21 giờ 35 phút đến 24 giờ cùng ngày là:

    24 giờ - 21 giờ 35 phút = 2 giờ 25 phút

    Thời gian tàu hỏa đi từ 0 giờ đến 3 giờ 20 phút sáng hôm sau là:

    3 giờ 20 phút - 0 = 3 giờ 20 phút

    Tổng thời gian tàu hỏa dừng lại là:

    6 phút 30 giây x 4 = 26 phút

    Thời gian tàu di chuyển (không kể dừng lại) là:

    2 giờ 25 phút + 3 giờ 20 phút - 26 phút = 5 giờ 19 phút

    Đáp số: 5 giờ 19 phút.

  • Câu 25: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo