Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1 250 m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị km/giờ.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Vận tốc của xe máy là:

    1 250 : 2 = 625 (m/phút) = 37,5 km/giờ

    Đáp số: 37,5 km/giờ.

  • Câu 2: Vận dụng
    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    Hướng dẫn:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

    Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.

     Bài giải

    Hình lập phương được ghép bởi hai hình là hình I và hình L.

    Độ dài cạnh của hình lập phương ghép được là:

    2 x 3 = 6 (cm)

    Thể tích của hình lập phương đó là:

    6 x 6 x 6 = 216 (cm3)

    Đáp số: 216 cm3.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn có đường kính d = 32 cm. Hỏi bánh xe quay 20 vòng thì đi được bao nhiêu mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    32 x 3,14 = 100,48 (cm)

    Bánh xe quay được 20 vòng thì đi được số xăng-ti-mét là:

    100,48 x 20 = 2009,6 (cm) = 20,096 m

    Đáp số: 20,096 m.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có đáy nhỏ 20 m, đáy lớn bằng \frac{7}{4} đáy nhỏ. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích mảnh đất đó. 

    Diện tích mảnh đất hình thang là 756,25 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có đáy nhỏ 20 m, đáy lớn bằng \frac{7}{4} đáy nhỏ. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích mảnh đất đó. 

    Diện tích mảnh đất hình thang là 756,25 m2.

     Bài giải

    Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:

    20\times\frac{7}{4}=35 (m)

    Chiều cao của mảnh đất hình thang là:

    (20 + 35) : 2 = 27,5 (m)

    Diện tích mảnh đất là:

    \frac{\left(20+35ight)\times27,5}{2}=756,25 (m2)

    Đáp số: 756,25 m2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương nhỏ. Hỏi hình dưới cần thêm bao nhiêu hình lập phương nhỏ để thể tích hai hình bằng nhau?

    3 hình

    Đáp án là:

    3 hình

  • Câu 7: Vận dụng
    Cô Tư cầm 100 000 đồng đi mua cam. Cô mua 8 quả cam, trung bình mỗi quả nặng 0,25 kg. Giá tiền mỗi ki-lô-gam cam là 35 000 đồng. Hỏi cô Tư còn lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Tư mua số ki-lô-gam cam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    Số tiền cô Tư mua cam là:

    35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

    Cô Tư còn lại số tiền là:

    100 000 - 70 000 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

    School

    Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    25 x 25 = 625 (m2)

    Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

    625 : 20 = 31,25 (m)

    Đáp số: 31,25 m.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bể chứa nước có thể tích là 25,6 m3. Biết lượng nước hiện có trong bể chiếm 65%. Hỏi cần đổ vào bể thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích nước đang có trong bể là:

    25,6 x 65% = 16,64 (m2)

    Cần đổ thêm số lít nước để đầy bể là:

    25,6 - 16,64 = 8,96 (m3) = 8 960 lít

    Đáp số: 8 960 lít nước.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một vườn cây hình chữ nhật có chu vi là 0,48 km và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài.

    Vậy diện tích vườn cây đó bằng 1,35ha.

    Đáp án là:

    Một vườn cây hình chữ nhật có chu vi là 0,48 km và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài.

    Vậy diện tích vườn cây đó bằng 1,35ha.

    Đổi 0,48 km = 480 m

    Nửa chu vi vườn cây là:

    480 : 2 = 240 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Chiều dài vườn cây là:

    240 : 8 x 5 = 150 (m)

    Chiều rộng vườn cây là:

    240 - 150 = 90 (m)

    Diện tích vườn cây là:

    150 x 90 = 13 500 (m2) = 1,35 ha

    Đáp số: 1,35 ha.

  • Câu 12: Vận dụng
    Lúc 6 giờ, một xe khách khởi hành từ A đến B với vận tốc 60 km/h. Đến 6 giờ 48 phút một xe ô tô khởi hành từ B về A với vận tốc 55 km/h. Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ. Tính quãng đường AB.

    Quãng đường AB là 186 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB là 186 km.

    Bài giải

    Thời gian xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:

    8 giờ - 6 giờ = 2 giờ

    Quãng đường xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:

    60 x 2 = 120 (km)

    Thời gian xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:

    8 giờ - 6 giờ 48 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

    Quãng đường xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:

    55 x 1,2 = 66 (km)

    Quãng đường AB là:

    120 + 66 = 186 (km)

    Đáp số: 186 km.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

     Bài giải

    Tháng đó, cửa hàng đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:

    100% + 20% = 120% 

    Cửa hàng đã bán được số gạo trong tháng đó là:

    15 x 120% = 18 (tấn)

    Đáp số: 18 tấn gạo.

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Trong tháng 8 cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    \frac{27}{35}\times\frac{7}{5}=\frac{27}{25} (tấn gạo)

    Cả hai tháng có số ngày là:

    31 + 31 = 62 (ngày)

    Trong hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \left(\frac{7}{5}+\frac{27}{25}ight):62=\frac{1}{25} (tấn gạo) = 40 kg gạo

    Đáp số: 40 kg gạo.

  • Câu 15: Vận dụng
    Số thập phân lớn nhất có ba chữ số khác nhau ở cả phần nguyên và phần thập phân mà chữ số hàng phần trăm bằng 1 là:

    987,615

    Đáp án là:

    987,615

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    18% của 120 là bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

    Ta có: 120\times18\%=120\times\frac{18}{100}=21,6

    Vậy 18% của 120 là 21,6.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 m 55 mm = 3,055 m

    301 kg = 0,301 tấn

    2 tạ 4 yến = 2,4 tạ

    17 mm2 = 0,17 cm2

    31 m2 15 cm2 = 31,0015 m2

    564 ml = 0,564 l

    47 ml = 0,047 l

    Đáp án là:

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 m 55 mm = 3,055 m

    301 kg = 0,301 tấn

    2 tạ 4 yến = 2,4 tạ

    17 mm2 = 0,17 cm2

    31 m2 15 cm2 = 31,0015 m2

    564 ml = 0,564 l

    47 ml = 0,047 l

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thứ nhất, siêu thị bán được 78,5 kg cam. Ngày thứ hai siêu thị bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 55 kg. Số cam siêu thị bán được trong ngày thứ ba bằng \frac{1}{10} số cam siêu thị bán được ngày thứ hai.

    Vậy cả ba ngày, siêu thị đó bán được tất cả 225,35 kg cam.

    Đáp án là:

    Ngày thứ nhất, siêu thị bán được 78,5 kg cam. Ngày thứ hai siêu thị bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 55 kg. Số cam siêu thị bán được trong ngày thứ ba bằng \frac{1}{10} số cam siêu thị bán được ngày thứ hai.

    Vậy cả ba ngày, siêu thị đó bán được tất cả 225,35 kg cam.

     Bài giải

    Ngày thứ hai siêu thị bán số ki-lô-gam cam là:

    78,5 + 55 = 133,5 (kg)

    Ngày thứ ba siêu thị bán số ki-lô-gam là:

    133,5 : 10 = 13,35 (kg)

    Cả ba ngày siêu thị bán được số ki-lô gam là:

    78,5 + 133,5 + 13,35 = 225,35 (kg)

    Đáp số: 225,35 kg.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Cứ 100 kg thóc thì xay được 60 kg gạo. Hỏi xay 1 tấn thóc thì được bao nhiêu tạ gạo?

    Books

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 tấn = 1 000 kg

    1 000 kg gấp 100 kg số lần là:

    1 000 : 100 = 10 (kg)

    Xay 1 tấn thóc thu được số tạ gạo là:

    60 x 10 = 600 (kg) = 6 tạ

    Đáp số: 6 tạ.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 21: Vận dụng
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện 2 mặt ngửa 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp 2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện 5 8 7

     Tỉ số của số lần hai mặt giống nhau xuất hiện và tổng số lần tung hai đồng xu là: 

  • Câu 22: Vận dụng
    Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    45 - 6 = 39 (km)

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    39 : 0,75 = 52 (km/giờ)

    Đáp số: 52 km/giờ.

  • Câu 23: Vận dụng
    Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá một chiếc hộp? Biết rằng mật khẩu gồm sáu chữ số được lập từ các chữ số 8, 3, 5, 0, 2, 9; không chứa chữ số 5 ở hàng chục nghìn và chữ số hàng trăm khác 0.
  • Câu 24: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Kết quả của phép tính \frac{4}{9} + \frac{3}{5} là: 

    Graduation

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo