Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 78 can dầu. Mỗi can đựng 8 lít dầu. Cửa hàng đã bán 344 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu?

    Studying

    Trả lời: Cửa hàng còn lại 35 can dầu.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 78 can dầu. Mỗi can đựng 8 lít dầu. Cửa hàng đã bán 344 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu?

    Studying

    Trả lời: Cửa hàng còn lại 35 can dầu.

    Lúc đầu cửa hàng có tất cả số lít dầu là:

    78 x 8 = 624 (lít dầu)

    Cửa hàng còn lại số lít dầu là:

    624 - 344 = 280 (lít dầu)

    Số can dầu còn lại là:

    280 : 8 = 35 (can)

    Đáp số: 35 can dầu

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{6}{5}+\frac{4}{15} là:

    Reading

  • Câu 3: Vận dụng
    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m 8 dm và gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó.
    Hướng dẫn:

    Đổi 16 m 8 dm = 168 dm

    Chiều rộng mảnh đất là:

    168 : 3 = 56 (dm)

    Diện tích mảnh đất là:

    168 x 56 = 9 408 (dm2) = 94,08 m2 

    Đáp số: 94,08 m2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Số?

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100
    Đáp án là:

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100

    Ta có: \frac{7}{20}=\frac{35}{100}=\frac{30+5}{100}=\frac{30}{100}+\frac{5}{100}=\frac{3}{10}+\frac{5}{100}

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

    Đáp án là:

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

     Bài giải

    Bán kính của bảng chỉ đường là:

    50 : 2 = 25 (cm)

    Diện tích một mặt của tấm bảng là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (cm2) = 0,19625 m2

    Sơn tấm bảng đó hết số tiền là:

    0,19625 x 7 000 x 2 = 2747,5 (đồng)

    Đáp số: 2747,5 đồng

  • Câu 6: Vận dụng
    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/h. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Tính tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau.

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    54 x 2 = 108 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    36 x 2 = 72 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:

    108 + 72 = 180 (km)

    Đáp số: 180 km.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Bài giải

     Tổng của hai số là 100

    Do số này chia cho số kia thì được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay số bé là:

    100 : 5 = 20 

    Số lớn là: 

    20 x 4 = 80 

    Đáp số: 20 và 80.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hùng chạy 5 vòng quanh sân trường, mỗi vòng chạy hết 2 phút 35 giây. Hỏi Hùng chạy 5 vòng hết bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian Hùng chạy 5 vòng quanh sân trường là:

    2 phút 35 giây x 5 = 10 phút 175 giây = 12 phút 55 giây 

    Đáp số: 12 phút 55 giây

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính bằng cách thuận tiện.

    \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    =\left(\frac{5}{8}\times\frac{11}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times\left(\frac{5}{8}+\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times1-\frac{1}{2}=\frac{11}{2}-\frac{1}{2}=\frac{10}{2}=5

  • Câu 10: Thông hiểu
    Cho hình vẽ.

    Hình trên có 3 hình thang.

    Đáp án là:

    Hình trên có 3 hình thang.

  • Câu 11: Nhận biết
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng học của lớp em đo được là 6 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó mấy mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều dài thật của phòng học là:

    6 x 100 = 600 (cm) = 6 m

    Đáp số: 6 m

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    24 x 4 = 96 (tấn)

    Đáp số: 96 tấn hàng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Số? Trong một hình vuông:

    Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi của hình vuông giảm đi 4lần.

    Khi độ dài cạnh hình vuông tăng lên 5 lần thì chu vi của hình vuông tăng lên 5lần.

    Đáp án là:

    Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi của hình vuông giảm đi 4lần.

    Khi độ dài cạnh hình vuông tăng lên 5 lần thì chu vi của hình vuông tăng lên 5lần.

  • Câu 14: Vận dụng
    Từ bốn chữ số 0, 1, 2, 3, hãy viết một số thập phân có một chữ số ở phần thập phân và nhỏ hơn 200, sao cho mỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng một lần.

    Số đó là 102,3 || 120,3 || 103,2 || 130,2 || 123,0 || 132,0

    Đáp án là:

    Số đó là 102,3 || 120,3 || 103,2 || 130,2 || 123,0 || 132,0

  • Câu 15: Vận dụng
    Có hai công nhân, mỗi người được giao làm 5 sản phẩm. Người thứ nhất bắt đầu làm từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ 15 phút thì xong, người thứ hai bắt đầu làm từ 13 giờ 45 phút đến 16 giờ thì xong. Hỏi người nào làm nhanh hơn?
    Hướng dẫn:

    Thời gian người thứ nhất làm 5 sản phẩm là:

    9 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 1 giờ 45 phút

    Thời gian người thứ hai làm 5 sản phẩm là:

    16 giờ - 13 giờ 45 phút = 2 giờ 15 phút

    Vậy người thứ nhất làm nhanh hơn.

  • Câu 16: Vận dụng
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện 2 mặt ngửa 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp 2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện 5 8 7

     Tỉ số của số lần hai mặt giống nhau xuất hiện và tổng số lần tung hai đồng xu là: 

  • Câu 17: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm và phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số lẻ liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Số thập phân đó là 21,579

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 21,579

    Ta xét các trường hợp:

    TH1: Phần thập phân là 357

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 3 + 5 + 7 = 15

    TH2: Phần thập phân là 579

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 5 + 7 + 9 = 21

    Vì tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó và các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau nên số cần tìm là: 21,579

     

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    230,56\times\frac{3}{8} =86,46 (kg)

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    (230,56 + 86,46) : 2 = 158,51 (kg)

    Đáp số: 158,51 (kg)

  • Câu 19: Vận dụng
    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 22: Thông hiểu
    Một cửa hàng nhập về 100 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 10,5 kg. Vậy cửa hàng nhập về số gạo là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Cửa hàng nhập về số gạo là:

    10,5 x 100 = 1 050 (kg)

    Đáp số: 1 050 kg.

  • Câu 23: Vận dụng
    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Số bạn không tham gia môn Nhảy dây là:

     

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không tham gia môn Nhảy dây là:

    25 + 12,5% + 12,5% = 50%

    Số bạn không tham gia môn Nhảy dây là:

    32 x 50% = 16 (bạn)

    Đáp số: 16 bạn.

  • Câu 24: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 350 m, chiều rộng 200 m. Năm nay, người ta trồng khoai trên khu đất đó, trung bình cứ 1 ha thì thu được 500 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu tấn khoai trên khu đất đó?

    Người ta thu hoạch được tất cả 3,5 tấn khoai trên khu đất.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 350 m, chiều rộng 200 m. Năm nay, người ta trồng khoai trên khu đất đó, trung bình cứ 1 ha thì thu được 500 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu tấn khoai trên khu đất đó?

    Người ta thu hoạch được tất cả 3,5 tấn khoai trên khu đất.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

    350 x 200 = 70 000 (m2) = 7 ha

    Người ta thu hoạch được tất cả số tấn khoai trên khu đất là:

    500 x 7 = 3 500 (kg) = 3,5 tấn

    Đáp số: 3,5 tấn khoai.

  • Câu 25: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

    Đáp án là:

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

     Bài giải

    75 hàng gấp 25 hàng số lần là:

    75 : 25 = 3 (lần)

    Số người để xếp 75 hàng là:

    100 x 3 = 300 (người)

    Vậy cần thêm số người là:

    300 - 100 = 200 (người)

    Đáp số: 200 người.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo