Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mặt bàn hình tròn có chu vi 56,52 dm. Tính diện tích của mặt bàn.

    Mục này có hình ảnh của:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đường kính của mặt bàn là:

    56,52 : 3,14 = 18 (dm)

    Bán kính của mặt bàn là:

    18 : 2 = 9 (dm)

    Diện tích của mặt bàn là:

    3,14 x 9 x 9 = 254,34 (dm2)

    Đáp số: 254,34 dm2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ba xe ô tô chở gạo, trung bình mỗi xe chở được 4 tấn 200 kg. Biết xe thứ nhất chở được 3 tấn 700 kg, xe thứ hai chở được 4 tấn 300 kg. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu tấn gạo?

    Xe thứ ba chở được 4,6 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Xe thứ ba chở được 4,6 tấn gạo.

     Đổi 4 tấn 200 kg = 4 200 kg

    3 tấn 700 kg = 3 700 kg

    4 tấn 300 kg = 4 300

    Cả ba xe chở được số gạo là:

    4 200 x 3 = 12 600 (kg)

    Xe thứ ba chở được số tấn gạo là:

    12 600 - 3 700 - 4 300 = 4 600 (kg) = 4,6 tấn

    Đáp số: 4,6 tấn.

  • Câu 3: Vận dụng
    Số thập phân lớn nhất có ba chữ số khác nhau ở cả phần nguyên và phần thập phân mà chữ số hàng phần trăm bằng 1 là:

    987,615

    Đáp án là:

    987,615

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46 

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cùng gấp tử số và mẫu số của phân số \frac{14}{39} lên 2 lần, ta được phân số nào dưới đây?

    Back to school

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Nam dùng 3 chai nước có thể tích là 0,75 lít để đổ đầy vào một số cốc, mỗi cốc có thể tích là 30 cm3. Hỏi Nam có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu cốc?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng thể tích của 3 chai nước là:

    0,75 x 3 = 2,25 (lít) = 2 250 cm3 

    Nam có thể đổ đầy nhiều nhất số cốc là:

    2 250 : 30 = 75 (cốc)

    Đáp số: 75 cốc.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

    Đáp án là:

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 4 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    450 : 9 = 50 

    Chiều dài khu đất là:

    50 x 5 = 250 (m)

    Chiều rộng khu đất là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Diện tích của khu đất là:

    250 x 200 = 50 000 (m2) = 5 ha

    Đáp số: 5 ha.

  • Câu 8: Vận dụng
    Một cửa hàng nhập về 15 thùng nước khoáng gồm 360 chai nước. Hỏi nếu cửa hàng muốn nhập 1 440 chai nước khoáng thì phải nhập thêm bao nhiêu thùng?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    1 440 chai nước gấp 360 chai nước số lần là:

    1 440 : 360 = 4 (lần)

    Cửa hàng muốn nhập số thùng nước khoáng là:

    15 x 4 = 60 (thùng)

    Cửa hàng phải nhập thêm số thùng nước khoáng là:

    60 - 15 = 45 (thùng)

    Đáp số: 45 thùng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Gia đình nhà bác Tâm có một mảnh vườn gồm 9 luống trồng bắp cải. Cứ 3 luống bác trồng được 27 cây. Hỏi gia đình bác Tâm trồng tất cả bao nhiêu cây bắp cải? Biết rằng số cấy của mỗi luống là như nhau.

    Gia đình bác Tâm trồng tất cả 81 cây bắp cải.

    Đáp án là:

    Gia đình bác Tâm trồng tất cả 81 cây bắp cải.

     Bài giải

    9 luống gấp 3 luống số lần là:

    9 : 3 = 3 (lần)

    Gia đình bác Tâm trồng tất cả số cây là:

    27 x 3 = 81 (cây)

    Đáp số: 81 cây.

  • Câu 10: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    Chemistry

    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
    Đáp án đúng là:
    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    27 x 18 = 486 (cm2)

    Diện tích hình tròn nhỏ có bán kính 2 cm là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích hình tròn lớn có bán kính 5 cm là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn lớn trong hình vẽ là:

    78,5 : 2 = 39,25 (cm2)

    Diện tích phần được tô màu trong hình vẽ là:

    486 – 12,56 – 39,25 = 434,19 (cm2)

    Đáp số: 434,19 cm2

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

    Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

    Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.

     Bài giải

    Thời gian Lan đi từ nhà đến trường là:

    7 giờ 10 phút - 6 giờ 55 phút - 10 phút = 5 phút = 300 giây

    Vận tốc đi bộ của Lan là:

    450 : 300 = 1,5 (m/giây)

    Đáp số: 1,5 m/giây.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong 1 phút 30 giây, một vận động viên chạy được quãng đường 756 m. Vận tốc của vận động viên đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 phút 30 giây = 90 giây

    Vận tốc của vận động viên là:

    756 : 90 = 8,4 (m/giây)

    Đáp số: 8,4 m/giây.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

    Underline

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    4,8\times\frac{2}{3}=3,2 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)

    Diện tích trồng cây là:

    15,36 x 35% = 5,376 (m2)

    Đáp số: 5,376 m2.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán vải, ngày đầu cửa hàng bán được 32,5 m vải. Ngày thứ hai bán được ít hơn so với ngày đầu 7,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ ba bằng \frac{1}{5} ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? 

    Book

    Cả ba ngày cửa hàng bán được 62,5 m vải.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán vải, ngày đầu cửa hàng bán được 32,5 m vải. Ngày thứ hai bán được ít hơn so với ngày đầu 7,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ ba bằng \frac{1}{5} ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? 

    Book

    Cả ba ngày cửa hàng bán được 62,5 m vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,5 - 7,5 = 25 (m)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là: 

    25\times\frac{1}{5}=5 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,5 + 25 + 5 = 62,5 (m)

    Đáp số: 62,5 m vải.

  • Câu 16: Vận dụng
    Bác Năm vừa bán hết 2 can mật ong. Can thứ nhất đựng 25,3 lít mật ong. Can thứ hai đựng ít hơn can thứ nhất 10,6 lít. Mỗi lít mật ong bác bán với giá 300 000 đồng. Hỏi bác Năm thu được bao nhiêu tiền sau khi bán hai can mật ong đó?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Can thứ hai đựng số lít mật ong là:

    25,3 - 10,6 = 14,7 (lít)

    Cả hai can đựng số lít mật ong là:

    25,3 + 14,7 = 40 (lít)

    Bác Năm thu được số tiền là:

    300 000 x 40 = 12 000 000 (đồng)

    Đáp số: 12 000 000 đồng.

  • Câu 17: Vận dụng
    Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

    7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường AB là: 

    36 x 0,75 = 27 (km)

    Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:

    27 : 12 = 2,25 (giờ) = 2 giờ 15 phút

    Người đi xe đạp đến B lúc:

    6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút

    Vậy thời gian người đi xe máy đến trước người đi xe đạp là:

    8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 phút

    Đáp số: 45 phút.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 12 và 30 là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Ta có: 12 : 30 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của 12 và 42 là 40%.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 20: Vận dụng
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện 2 mặt ngửa 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp 2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện 5 8 7

     Tỉ số của số lần hai mặt giống nhau xuất hiện và tổng số lần tung hai đồng xu là: 

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe hình tròn quay 50 vòng và đã đi được 2 512 cm. Hỏi bán kính của bánh xe đó bằng bao nhiêu?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi bánh xe hình tròn là:

    2 512 : 50 = 50,24 (cm)

    Bán kính bánh xe hình tròn là:

    50,24 : 3,14 : 2 = 8 (cm)

    Đáp số: 8 cm.

  • Câu 22: Vận dụng
    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    7
    20
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần không có bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    7
    20
  • Câu 23: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Ta có: \frac{32}{28}=\frac{8}{7}\frac{20}{14}=\frac{10}{7}

    Do đó \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14} hay \frac{8}{7}<\frac{...}{7}<\frac{10}{7} 

    Vậy số cần điền là 9.

  • Câu 24: Thông hiểu
    >, <, =?

    65,2 + 0,885 < 58,24 + 13,68

    128,4 + 862,5 > 381,3 + 609,4

    Đáp án là:

    65,2 + 0,885 < 58,24 + 13,68

    128,4 + 862,5 > 381,3 + 609,4

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hà có 8 quyển vở, Hồng có 4 quyển vở. Hương có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi số vở của Hương là bao nhiêu? 

    Book

    Hướng dẫn:

     2 lần trung bình cộng của ba bạn là:

    8 + 4 + 2 = 14 (quyển)

    Trung bình mỗi bạn có số quyển là: 

    14 : 2 = 7 (quyển)

    Hương có số quyển vở là:

    7 + 2 = 9 (quyển)

    Đáp số: 9 quyển.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo