Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/h. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Tính tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau.

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    54 x 2 = 108 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    36 x 2 = 72 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:

    108 + 72 = 180 (km)

    Đáp số: 180 km.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

     Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    400 : 2 = 200 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 1 = 50 (m)

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 3 = 150 (m)

    Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

    150 x 50 = 7 500 (m2)

    Đáp số: 7 500 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 36 lít dầu đóng vào 48 chai dầu. Cửa hàng đã bán được 25 chai dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi chai có số lít dầu là:

    36 : 48 = 0,75 (lít dầu)

    Cửa hàng còn lại số chai dầu là:

    48 - 25 = 23 (chai)

    Cửa hàng còn lại số lít dầu là:

    0,75 x 23 = 17,25 (lít)

    Đáp số: 17,25 lít dầu.

  • Câu 4: Vận dụng
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện 2 mặt ngửa 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp 2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện 5 8 7

    Tỉ số của số lần không có mặt ngửa xuất hiện và số lần không có mặt sấp xuất hiện là:

  • Câu 5: Vận dụng
    Cô An có 4,5 lít mật ong. Bác chia đều số mật ong này vào 3 chai. Sau đó bác mua thêm 13,5 lít mật ong nữa và cũng chia đều vào các chai như thế. Hỏi cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Mỗi chai đựng số lít mật ong là:

    4,5 : 3 = 1,5 (lít)

    Cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:

    13,5 : 1,5 = 9 (chai)

    Đáp số: 9 chai.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình thang có diện tích là 150 m2 và chiều cao là 24 m. Vậy độ dài trung bình của hai đáy hình thang đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài trung bình của hai đáy là:

    150 : 24 = 6,25 (m)

    Đáp số: 6,25 m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Cô Hồng mua 4 kg vải hết 120 000 đồng. Bác Tâm mua 2,5 kg vải cùng loại đó, bác đưa cho người bán hàng một tờ 200 000 đồng.

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi ki-lô-gam vải là:

    120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

    Bác Tâm mua vải hết số tiền là:

    30 000 x 2,5 = 75 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại bác Tâm số tiền là:

    200 000 - 75 000 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

    Đáp án là:

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

     Bài giải

    Bác Nam thu hoạch được số tạ thóc là:

    50\times\frac{1}{2}=25 (tạ)

    Bác Nam đã bán đi số tạ thóc là:

    25\times\frac{1}{5} =5 (tạ) = 500 kg

    Bác Nam bán thóc được số tiền là:

    7 000 x 500 = 3 500 000 (đồng)

    Đáp số: 3 500 000 đồng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả? 

    Read

    Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.

    Đáp án là:

    Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả? 

    Read

    Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.

     Bài giải

    1 khay đựng số quả trứng là:

    60 : 10 = 6 (quả)

    3 khay đựng số quả trứng là:

    6 x 3 = 18 (quả)

    Đáp số: 18 quả.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bộ truyện tranh gồm 6 quyển có giá 72 000 đồng. Hỏi nếu mua 9 quyển truyện tranh như thế thì hết bao nhiêu tiền? (Biết giá tiền khi mua theo bộ và mua lẻ không đổi).

    Reading

    Nếu mua 9 quyển như thế hết số tiền là 108 000 || 108000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bộ truyện tranh gồm 6 quyển có giá 72 000 đồng. Hỏi nếu mua 9 quyển truyện tranh như thế thì hết bao nhiêu tiền? (Biết giá tiền khi mua theo bộ và mua lẻ không đổi).

    Reading

    Nếu mua 9 quyển như thế hết số tiền là 108 000 || 108000 đồng.

    Một quyển truyện tranh có giá tiền là:

    72 000 : 6 = 12 000 (đồng)

    Nếu mua 9 quyển truyện tranh như thế hết số tiền là:

    12 000 x 9 = 108 000 (đồng)

    Đáp số: 108 000 đồng. 

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình tam giác vuông có độ dài cạnh góc vuông thứ nhất là 15 m, cạnh góc vuông thứ hai có độ dài bằng \frac{2}{5} độ dài cạnh góc vuông thứ nhất. Hỏi diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu?

    Education

    Diện tích thửa ruộng đó là 45 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình tam giác vuông có độ dài cạnh góc vuông thứ nhất là 15 m, cạnh góc vuông thứ hai có độ dài bằng \frac{2}{5} độ dài cạnh góc vuông thứ nhất. Hỏi diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu?

    Education

    Diện tích thửa ruộng đó là 45 m2.

    Bài giải

    Độ dài cạnh góc vuông thứ hai là:

    15\times\frac{2}{5}=6 (m)

    Diện tích thửa ruộng đó là:

    (15 x 6) : 2 = 45 (m2)

    Đáp số: 45 m2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Dưới đây là bảng thống kê về sở thích các môn thể thao của các bạn học sinh lớp 5A.
    Môn thể thaoĐá bóngCầu lôngBơi lộiNhảy dây
    Số học sinh12974

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích nhảy dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lớp 5A có số học sinh là:

    12 + 9 + 7 + 4 = 32 (học sinh)

    Số học sinh không thích nhảy dây là:

    32 - 4 = 28 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích nhảy dây là:

    28 : 32 = 0,875 = 87,5%

    Đáp số: 87,5%.

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Reading

    Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 1 : 200 1: 100 000 ||100000
    Độ dài trên bản đồ 10 cm 15 cm 1 cm
    Độ dài thật  500 cm 30 m 1 km
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Reading

    Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 1 : 200 1: 100 000 ||100000
    Độ dài trên bản đồ 10 cm 15 cm 1 cm
    Độ dài thật  500 cm 30 m 1 km
  • Câu 14: Thông hiểu
    Một người đi xe máy trên một quãng đường, giờ đầu đi với vận tốc 40 km/giờ, 2 giờ sau đi với vận tốc 37 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    2 giờ sau người đó đi được quãng đường là:

    37 x 2 = 74 (km)

    Thời gian người đó đi trên cả quãng đường là:

    1 + 2 = 3 (giờ)

    Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:

    (40 + 74) : 3 = 38 (km/h)

    Đáp số: 38 km/h.

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7
    Đáp án là:

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7

    \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    x=\frac{3}{4}:\frac{7}{8}

    x=\frac{6}{7} 

  • Câu 16: Vận dụng
    Hai người cùng mua một loại gạo. Người thứ nhất mua 12 kg gạo hết 264 000 đồng. Người thứ hai phải trả 528 000 đồng.

    Cả hai người mua 36 ki-lô-gam gạo.

    Đáp án là:

    Cả hai người mua 36 ki-lô-gam gạo.

     Bài giải

    528 000 đồng gấp 264 000 đồng số lần là:

    528 000 : 264 000 = 2 (lần)

    Người thứ hai mua số ki-lô-gam gạo là:

    12 x 2 = 24 (kg)

    Cả hai người mua số ki-lô-gam gạo là:

    12 + 24 = 36 (kg)

    Đáp số: 36 kg.

  • Câu 17: Vận dụng
    Một đội công nhân có 18 người trong 1 ngày đắp được 75 m đường. Hỏi nếu đội công nhân đó được bổ sung thêm 36 người thì trong một ngày đắp được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét đường?

    Trả lời: 0,225 km

    Đáp án là:

    Trả lời: 0,225 km

    Sau khi bổ sung, đội công nhân có tất cả số người là:

    18 + 36 = 54 (người)

    54 người gấp 18 người số lần là:

    54 : 18 = 3 (lần)

    Vậy trong một ngày đắp được tất cả số ki-lô-mét đường là:

    75 x 3 = 225 (m) = 0,225 km

    Đáp số: 0,225 km

  • Câu 18: Vận dụng
    Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài 3 250 m. Vậy số ki-lô-mét đường từ nhà Mai đến trường làm tròn đến hàng phần mười là:
    Hướng dẫn:

     Đổi 3 250 m = 3,25 km

    Vậy số ki-lô-mét đường từ nhà Mai đến trường làm tròn đến hàng phần mười là: 3,3 km

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

    Study

    4 152 cm + \frac{5}{2} dm = 41,77

    Đáp án là:

     Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

    Study

    4 152 cm + \frac{5}{2} dm = 41,77

  • Câu 20: Vận dụng
    Lúc 2 giờ 30 phút, Mai bắt đầu đọc sách. Sau khi đọc sách được 1 giờ 45 phút, Mai chơi với em đến 5 giờ 10 phút rồi tập thể dục. Biết thời gian Mai tập thể dục ít hơn thời gian chơi với em là 25 phút. Vậy thời gian Mai tập thể dục là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mai đọc sách đến lúc:

    2 giờ 30 phút + 1 giờ 45 phút = 4 giờ 15 phút

    Thời gian Mai chơi với em là:

    5 giờ 10 phút - 4 giờ 15 phút = 55 phút

    Thời gian Mai tập thể dục là: 

    55 phút - 25 phút = 30 phút

    Đáp số: 30 phút.

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Hồng muốn mua trả góp một chiếc tủ lạnh giá 6 300 000 đồng. Cô được tư vẫn rằng cô chỉ cần trả \frac{1}{3} số tiền đó và trả dần số tiền còn lại trong 1 năm (không lãi suất). Mỗi tháng cô trả số tiền như nhau. Vậy số tiền mỗi tháng cô Hồng phải trả là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Đổi 1 năm = 12 tháng.

    Số tiền cô Hồng đã trả là:

    6\ 300\ 000\times\frac{1}{3}=2\ 100\ 000 (đồng)

    Số tiền còn lại cô Hồng phải trả là:

    6 300 000 - 2 100 000 = 4 200 000 (đồng)

    Mỗi tháng cô Hồng phải trả số tiền là:

    4 200 000 : 12 = 350 000 (đồng)

    Đáp số: 350 000 đồng.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Bác Tâm có mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng 150,4 m2, chiều dài bằng 200 dm. Bác muốn làm hàng rào xung quanh mảnh đất để trồng cây.

    Vậy bác Tâm cần phải mua 55,04 mét hàng rào.

    Đáp án là:

    Vậy bác Tâm cần phải mua 55,04 mét hàng rào.

     Bài giải

    Đổi 200 dm = 20 m

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    150,4 : 20 = 7,52 (m)

    Bác Tâm cần phải mua số mét hàng rào là:

    (20 + 7,52) x 2 = 55,04 (m)

    Đáp số: 55,04 m.

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người nhập về một số lượng quần áo phải trả 1 200 000 đồng. Sau khi bán hết số quần áo đó, người đó đếm thấy tổng số tiền là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người đó lãi số tiền là:

    1 500 000 - 1 200 000 = 300 000 (đồng)

    Số tiền lãi chiếm số phần trăm tiền vốn là:

    300 000 : 1 200 000 = 0,25 = 25%

    Đáp số: 25%.

  • Câu 24: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Cho hình lập phương có cạnh 5 cm. Một hình trụ có đáy là hình tròn với bán kính bằng cạnh của hình lập phương.

    Đường kính đáy hình trụ bằng 10 cm.

    Đáp án là:

    Cho hình lập phương có cạnh 5 cm. Một hình trụ có đáy là hình tròn với bán kính bằng cạnh của hình lập phương.

    Đường kính đáy hình trụ bằng 10 cm.

    Đường kính đáy của hình trụ là:

    5 x 2 = 10 (cm)

    Đáp số: 10 cm. 

  • Câu 25: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo