Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Quãng đường từ nhà tới trường của bốn bạn Lan, Hoa, Dũng, Hùng được cho trong bảng sau:

    Bạn

    Lan

    Hoa

    Dũng

    Hùng

    Quãng đường từ nhà tới trường

    1 km 42 m

    2 953 m

    792 m

    1 km 150 m

    Quãng đường từ nhà tới trường của bạn nào xa nhất?

    Education

    Bạn Lan Bạn Hoa Bạn Hùng Bạn Dũng
    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà tới trường của bốn bạn Lan, Hoa, Dũng, Hùng được cho trong bảng sau:

    Bạn

    Lan

    Hoa

    Dũng

    Hùng

    Quãng đường từ nhà tới trường

    1 km 42 m

    2 953 m

    792 m

    1 km 150 m

    Quãng đường từ nhà tới trường của bạn nào xa nhất?

    Education

    Bạn Lan Bạn Hoa Bạn Hùng Bạn Dũng

     Ta có: 

    1 km 42 m = 1,042 km

    2 953 m = 2,953 km

    792 m = 0,792 km

    1 km 150 m = 1,15 km

    Vì 0,792 km < 1,042 km < 1,15 km < 2,953 km 

    Nên 792 m < 1 km 42 m < 1 km 150 m < 2 953 m

    Vậy nhà bạn Hoa xa nhất.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Cô Hồng mua 4 quả dừa hết 60 000 đồng. Hỏi cô Lan mua 2 quả dừa như thế thì phải trả bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    4 quả dừa gấp 2 quả dừa số lần là:

    4 : 2 = 2 (lần)

    Cô Lan phải trả số tiền là:

    60 000 : 2 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

     

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính.

    \frac{5\times18\times23}{23\times9\times20}

    Hướng dẫn:

     \frac{5\times18\times23}{23\times9\times20}=\frac{5\times9\times2\times23}{23\times9\times5\times4}=\frac{2}{4}=\frac{1}{2}

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 350 m, chiều rộng 200 m. Năm nay, người ta trồng khoai trên khu đất đó, trung bình cứ 1 ha thì thu được 500 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu tấn khoai trên khu đất đó?

    Người ta thu hoạch được tất cả 3,5 tấn khoai trên khu đất.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 350 m, chiều rộng 200 m. Năm nay, người ta trồng khoai trên khu đất đó, trung bình cứ 1 ha thì thu được 500 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu tấn khoai trên khu đất đó?

    Người ta thu hoạch được tất cả 3,5 tấn khoai trên khu đất.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

    350 x 200 = 70 000 (m2) = 7 ha

    Người ta thu hoạch được tất cả số tấn khoai trên khu đất là:

    500 x 7 = 3 500 (kg) = 3,5 tấn

    Đáp số: 3,5 tấn khoai.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Số?

    a) 9,28 x 3 = 23,2 x 1,2

    b) 8,9 x 4 = 7,12 x 5

    Đáp án là:

    a) 9,28 x 3 = 23,2 x 1,2

    b) 8,9 x 4 = 7,12 x 5

     a) Số cần tìm là: 23,2 x 1,2 : 3 = 9,28

    b) Số cần tìm là: 8,9 x 4 : 5 = 7,12

  • Câu 6: Vận dụng
    Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá một chiếc hộp? Biết rằng mật khẩu gồm sáu chữ số được lập từ các chữ số 8, 3, 5, 0, 2, 9; không chứa chữ số 5 ở hàng chục nghìn và chữ số hàng trăm khác 0.
  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Đàn gà có 100 con, trong đó có 56 con gà mái. Tỉ số phần trăm giữa số con gà mái với tổng số con gà là:

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điểm thi môn Toán của lớp 5A được biểu diễn trong bảng số liệu dưới đây.

    Điểm thi môn Toán678910
    Số học sinh6812104

    Tỉ số phần trăm số học sinh không được điểm 9 , 10 là:

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 5A là:

    6 + 8 + 12 + 10 + 4 = 40 (học sinh)

    Số học sinh không được điểm 9 và 10 là:

    6 + 8 + 12 = 26 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh không được điểm 9 , 10 là:

    26 : 40 = 0,65 = 65%

    Đáp số: 65%

  • Câu 9: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm, phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số chẵn liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Các chữ số của phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Số thập phân đó là 6,024

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 6,024

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đội công nhân chuyển gạo vào 2 kho. Thời gian chuyển gạo vào kho thứ nhất là 5 giờ 28 phút, thời gian chuyển gạo vào kho thứ hai nhanh gấp 2 lần so với kho thứ nhất. Hỏi đội công nhân đó chuyển gạo vào hai kho hết bao nhiêu thời gian?

    Thời gian đội công nhân chuyển gạo vào hai kho là 8 giờ 12 phút.

    Đáp án là:

    Một đội công nhân chuyển gạo vào 2 kho. Thời gian chuyển gạo vào kho thứ nhất là 5 giờ 28 phút, thời gian chuyển gạo vào kho thứ hai nhanh gấp 2 lần so với kho thứ nhất. Hỏi đội công nhân đó chuyển gạo vào hai kho hết bao nhiêu thời gian?

    Thời gian đội công nhân chuyển gạo vào hai kho là 8 giờ 12 phút.

     Bài giải

    Do thời gian chuyển gạo vào kho thứ thứ hai nhanh gấp 2 lần so với kho thứ nhất. Tức là thời gian chuyển gạo vào kho thứ hai bằng một nửa thời gian chuyển gạo vào kho thứ nhất.

    Thời gian chuyển gạo vào kho thứ hai là:

    5 giờ 28 phút : 2 = 2 giờ 44 phút

    Thời gian đội công nhân chuyển gạo vào hai kho là: 

    5 giờ 28 phút + 2 giờ 44 phút = 8 giờ 12 phút

    Đáp số: 8 giờ 12 phút.

  • Câu 12: Vận dụng
    Cô Hồng đến làm sạch cỏ tại mảnh vườn hình thang có đáy lớn bằng 15 m, đáy bé bằng 10 m và chiều cao bằng 4 m. Cứ 10 m2 đất cô Hồng mất 15 phút để làm sạch cỏ. Hỏi cô Hồng cần bao nhiêu phút để làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn?

    Thời gian để cô Hồng làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn là 75 phút.

    Đáp án là:

    Thời gian để cô Hồng làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn là 75 phút.

     Bài giải

    Diện tích của mảnh vườn hình thang là:

    \frac{\left(15+10\right)\times4}{2}=50 (m2)

    50 m2 gấp 10 m2 số lần là:

    50 : 10 = 5 (lần)

    Thời gian để cô Hồng làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn là:

    15 x 5 = 75 (phút) 

    Đáp số: 75 phút.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng \frac{3}{8} số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số? 

    Student

    Trung bình cộng của hai số là 99

    Đáp án là:

    Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng \frac{3}{8} số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số? 

    Student

    Trung bình cộng của hai số là 99

    Bài giải

    Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    8 - 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    90 : 5 = 18 

    Số thứ nhất là:

    18 x 3 = 54 

    Số thứ hai là:

    18 x 8 = 144 

    Trung bình cộng của hai số là:

    (144 + 54) : 2 = 99 

    Đáp số: 99.

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hồng tung một đồng xu 20 lần. Số lần mặt sấp xuất hiện bằng \frac{11}{20} tổng số lần tung. Hỏi mặt ngửa đã xuất hiện bao nhiêu lần?

    Reading

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

    Đáp án là:

    Hồng tung một đồng xu 20 lần. Số lần mặt sấp xuất hiện bằng \frac{11}{20} tổng số lần tung. Hỏi mặt ngửa đã xuất hiện bao nhiêu lần?

    Reading

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

     Ta có số lần mặt sấp xuất hiện bằng \frac{11}{20} tổng số lần tung nên số lần mặt sấp xuất hiện là 11 lần.

    Vậy số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    20 - 11 = 9 (lần)

    Đáp số: 9 lần

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    24 x 4 = 96 (tấn)

    Đáp số: 96 tấn hàng.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai.

    Mục này có hình ảnh của:

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính giá trị các biểu thức:

    2\frac{1}{3}+4\frac{1}{2}-3\frac{5}{6}

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy bằng 48 cm2. Chiều dài hơn chiều cao 4 cm và gấp 2 lần chiều cao. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 208 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy bằng 48 cm2. Chiều dài hơn chiều cao 4 cm và gấp 2 lần chiều cao. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 208 cm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    2 - 1 = 1 (phần)

    Chiều dài của hình hộp là:

    4 : 1 x 2 = 8 (cm)

    Chiều cao của hình hộp là:

    8 : 2 = 4 (cm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    48 : 8 = 6 (cm)

    Diện tích xung quanh của hình hộp là:

    (8 + 6) x 2 x 4 = 112 (cm2)

    Diện tích mặt đáy hình hộp là:

    8 x 6 = 48 (cm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp là:

    112 + 48 x 2 = 208 (cm2)

    Đáp số: 208 cm2.

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

     Bài giải

    Tổng của ba số là: 

    69 x 3 = 207 

    Số thứ nhất là:

    207 - 162,48 = 44,52 

    Số thứ ba là: 

    207 - 137,42 = 69,58

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    44,52 + 69,58 = 114,1

    Đáp số: 114,1.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nhóm thợ xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 40 kg để trộn vữa (không kể vỏ bao). Hỏi nếu dùng thêm 10 bao như thế nữa thì tổng khối lượng xi măng nhóm thợ đó đã dùng là bao nhiêu?

    Books

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số bao xi măng nhóm thợ đã dùng là

    5 + 10 = 15 (bao)

    15 bao gấp 5 bao số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Khối lượng xi măng nhóm thợ đã dùng là:

    40 x 3 = 120 (kg)

    Đáp số: 120 kg.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/giờ. Tính quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút.

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:

    8 x 0,75 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 23: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là: 

    36,25 + 5,5 = 41,75 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    41,75 - 10,8 = 30,95 (m)

    Cả ba ngày người thợ đệt được số mét vải là:

    36,25 + 41,75 + 30,95 = 108,95 (m)

    Đáp số: 108,95 m vải.

  • Câu 24: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Phân số chỉ số phần tô màu trong hình dưới đây là:

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Phân số đó là: 7/10

    Đáp án là:

    Phân số chỉ số phần tô màu trong hình dưới đây là:

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Phân số đó là: 7/10

  • Câu 25: Vận dụng
    Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cây cầu dài 300 m. Từ lúc đầu tàu lên cầu đến lúc toa cuối qua khỏi cầu mất hết 38 giây. Tìm vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu.

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Đáp án là:

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Quãng đường tàu đã đi đến khi toa cuối cùng qua khỏi cầu là:

    300 + 80 = 380 (m)

    Vận tốc tàu hỏa lúc qua cầu là:

    380 : 38 = 10 (m/s)

    Đáp số: 10 m/s.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo