Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Chú Nam có một mảnh đất 400 m2. Chú đã bán đi \frac{1}{5} mảnh đất và dùng \frac{5}{8} diện tích đất còn lại để trông cây cảnh. Tính diện tích đất trồng cây cảnh của chú Nam.

    Reading

    Đáp án: Diện tích đất trồng cây cảnh là 200 m2.

    Đáp án là:

    Chú Nam có một mảnh đất 400 m2. Chú đã bán đi \frac{1}{5} mảnh đất và dùng \frac{5}{8} diện tích đất còn lại để trông cây cảnh. Tính diện tích đất trồng cây cảnh của chú Nam.

    Reading

    Đáp án: Diện tích đất trồng cây cảnh là 200 m2.

     Diện tích đất chú Nam đã bán đi là:

    400\times\frac{1}{5}=80 (m2)

    Diện tích đất còn lại là: 

    400 - 80 = 320 (m2)

    Diện tích đất trồng cây cảnh là:

    320\times\frac{5}{8}=200 (m2)

    Đáp số: 200 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ba xe ô tô chở gạo, trung bình mỗi xe chở được 4 tấn 200 kg. Biết xe thứ nhất chở được 3 tấn 700 kg, xe thứ hai chở được 4 tấn 300 kg. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu tấn gạo?

    Xe thứ ba chở được 4,6 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Xe thứ ba chở được 4,6 tấn gạo.

     Đổi 4 tấn 200 kg = 4 200 kg

    3 tấn 700 kg = 3 700 kg

    4 tấn 300 kg = 4 300

    Cả ba xe chở được số gạo là:

    4 200 x 3 = 12 600 (kg)

    Xe thứ ba chở được số tấn gạo là:

    12 600 - 3 700 - 4 300 = 4 600 (kg) = 4,6 tấn

    Đáp số: 4,6 tấn.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 9 và 17 là:

    School

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có diện tích là \frac{3}{7} m2, chiều dài là \frac{6}{7} m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Book

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    \frac{3}{7}:\frac{6}{7}=\frac{1}{2} (m)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    \left(\frac{6}{7}+\frac{1}{2}ight)\times2=\frac{19}{7} (m)

    Đáp số: \frac{19}{7} m

  • Câu 6: Vận dụng
    Tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật thêm 20% thì diện tích hình chữ nhật đó tăng thêm:
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số sau, số thập phân bé nhất là:

    Book

    74,296 74,926 74,962 74,692
    Đáp án là:

    Trong các số sau, số thập phân bé nhất là:

    Book

    74,296 74,926 74,962 74,692
  • Câu 8: Thông hiểu
    Một người đi xe đạp quãng đường 18,3 km hết 1,5 giờ. Hỏi cứ đi với vận tốc như vậy thì người đó đi quãng đường 30,5 km hết bao nhiêu thời gian?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Vận tốc của người đó là:

    18,3 : 1,5 = 12,2 (km)

    Thời gian người đó đi quãng đường 30,5 km là:

    30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ)

    Đáp số: 2,5 giờ.

    Cách 2: 30,5 km gấp 18,3 km số lần là:

    30,5 : 18,3 = \frac{5}{3} (lần)

    Thời gian người đó đi quãng đường 30,5 km là: 

    1,5\times\frac{5}{3}=2,5 (giờ)

    Đáp số: 2,5 giờ.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    University

    Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    University

    Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.

     Bài giải

    Ta có: 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai, tức là thùng thứ nhất bằng \frac{5}{3} thùng thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    36 : 2 = 18 (lít)

    Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    18 x 5 = 90 (lít)

    Thùng thứ hai có số lít dầu là:

    18 x 3 = 54 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 90 lít dầu

    Thùng thứ hai: 54 lít dầu

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nhóm thợ xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 40 kg để trộn vữa (không kể vỏ bao). Hỏi nếu dùng thêm 10 bao như thế nữa thì tổng khối lượng xi măng nhóm thợ đó đã dùng là bao nhiêu?

    Books

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số bao xi măng nhóm thợ đã dùng là

    5 + 10 = 15 (bao)

    15 bao gấp 5 bao số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Khối lượng xi măng nhóm thợ đã dùng là:

    40 x 3 = 120 (kg)

    Đáp số: 120 kg.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Bác An xay 3 tạ thóc được 210 kg gạo. Hỏi bác An xay 13 tạ thóc thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xay 1 tạ thóc được số ki-lô-gam gạo là:

    210 : 3 = 70 (kg)

    Bác An xay 13 tạ thóc được số ki-lô-gam gạo là:

    70 x 13 = 910 (kg)

    Đáp số: 910 kg.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

    Đáp án là:

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 4 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    450 : 9 = 50 

    Chiều dài khu đất là:

    50 x 5 = 250 (m)

    Chiều rộng khu đất là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Diện tích của khu đất là:

    250 x 200 = 50 000 (m2) = 5 ha

    Đáp số: 5 ha.

  • Câu 13: Vận dụng
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Phần trăm số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    20% + 25% = 45%

    Số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    120 x 45% = 54 (học sinh)

    Đáp số: 54 học sinh.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Hình dưới đây có:

    3 hình thang

    2 hình thang vuông

    Đáp án là:

    3 hình thang

    2 hình thang vuông

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Có hai bể cá hình hộp chữ nhật. Bể lớn không chứa nước có chiều dài 1,4 m, chiều rộng 0,9 m, chiều cao 1,1 m. Bể nhỏ chứa đầy nước dài 1,1 m, chiều rộng 0,9 m, chiều cao 0,7 m. Nếu đổ hết nước từ bể nhỏ sang bể lớn thì mực nước cách miệng bể bao nhiêu mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 0,55 m.

    Đáp án là:

    Có hai bể cá hình hộp chữ nhật. Bể lớn không chứa nước có chiều dài 1,4 m, chiều rộng 0,9 m, chiều cao 1,1 m. Bể nhỏ chứa đầy nước dài 1,1 m, chiều rộng 0,9 m, chiều cao 0,7 m. Nếu đổ hết nước từ bể nhỏ sang bể lớn thì mực nước cách miệng bể bao nhiêu mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 0,55 m.

     Bài giải

    Thể tích nước ở bể nhỏ là:

    1,1 x 0,9 x 0,7 = 0,693 (m3)

    Mực nước có trong bể lớn là:

    0,693 : (1,4 x 0,9) = 0,55 (m)

    Vậy mực nước trong bể lớn cách miệng bể số mét là:

    1,1 - 0,55 = 0,55 (m)

    Đáp số: 0,55 m.

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong 2 giờ ô tô đi được 105 km. Trong 3 giờ xe máy đi được 79,5 km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trong 1 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

    105 : 2 = 52,5 (km)

    Trong 1 giờ xe máy đi được số ki-lô-mét là:

    79,5 : 3 = 26,5 (km)

    Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 26,5 = 26 (km)

    Đáp số: 26 km.

  • Câu 17: Vận dụng
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4,5 - ...... + 1,8 = 1,14
    Hướng dẫn:

     Số cần tìm là: (4,5 + 1,8) - 1,14 = 5,16

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    x < b < 1,05 và b là số tự nhiên

    Studying

    Vậy x = 0 

    Đáp án là:

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    x < b < 1,05 và b là số tự nhiên

    Studying

    Vậy x = 0 

    Ta có b là số tự nhiên và b < 1,05 nên b = 1

    x là số tự nhiên và x < b, tức là x < 1

    Vậy x = 0

  • Câu 19: Vận dụng
    Một học sinh chạy 5 vòng quanh một khu đất, mỗi vòng chạy hết 4 phút 20 giây, mỗi giây chạy được 1,5 m. Tìm độ dài quãng đường em đã chạy.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 4 phút 20 giây = 260 giây

    Mỗi vòng học sinh chạy số mét là:

    260 x 1,5 = 390 (m)

    Độ dài quãng đường đã chạy là:

    390 x 5 = 1 950 (m)

    Đáp số: 1 950 m.

  • Câu 20: Vận dụng
    Cho biểu đồ tranh bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Chi
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    Hướng dẫn:

     Bạn Hà có ít quả nhất: 2 quả

    Bạn Chi có nhiều quả nhất: 6 quả

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    6 - 2 = 4 (quả)

    Đáp số: 4 quả.

  • Câu 21: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện:

    0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    Kết quả là: 48

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    Kết quả là: 48

     0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    = (0,8 x 3) x 23,4 – 2,4 x 3,4

    = 2,4 x 23,4 – 2,4 x 3,4

    = 2,4 x (23,4 – 3,4)

    = 2,4 x 20

    = 48

  • Câu 22: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bánh xe hình tròn có bán kính r = 37,5 cm. Hỏi khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được bao nhiêu mét? 

    Books

    Vậy bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được quãng đường là 235,5 m

    Đáp án là:

    Một bánh xe hình tròn có bán kính r = 37,5 cm. Hỏi khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được bao nhiêu mét? 

    Books

    Vậy bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được quãng đường là 235,5 m

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 2 x 37,5 = 235,5 (cm)

    Khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được số mét là:

    235,5 x 100 = 23 550 (cm) = 235,5 m

    Đáp số: 235,5 m.

  • Câu 23: Vận dụng
    Một đội công nhân có 18 người trong 1 ngày đắp được 75 m đường. Hỏi nếu đội công nhân đó được bổ sung thêm 36 người thì trong một ngày đắp được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét đường?

    Trả lời: 0,225 km

    Đáp án là:

    Trả lời: 0,225 km

    Sau khi bổ sung, đội công nhân có tất cả số người là:

    18 + 36 = 54 (người)

    54 người gấp 18 người số lần là:

    54 : 18 = 3 (lần)

    Vậy trong một ngày đắp được tất cả số ki-lô-mét đường là:

    75 x 3 = 225 (m) = 0,225 km

    Đáp số: 0,225 km

  • Câu 24: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    Computer

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 4/45

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    Computer

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 4/45

     x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    x=\frac{8}{9} -\frac{4}{5}

    x=\frac{4}{45}

  • Câu 25: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    Đáp án là:

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    5 xe tải cỡ nhỏ chở số ki-lô-gam hàng là:

    4 536 x 5 = 22 680 (kg)

    3 xe tải cỡ lớn chở số ki-lô-gam hàng là:

    7 656 x 3 = 22 968 (kg)

    Có tất cả số xe là:

    5 + 3 = 8 (xe)

    Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

    (22 680 + 22 968) : 8 = 5 706 (kg)

    Đáp số: 5 706 kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo