Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khối kim loại có thể tích 4,5 cm3 cân nặng 31,5 g. 

    Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 5,4 cm3 cân nặng 37,8 g.

    Đáp án là:

    Một khối kim loại có thể tích 4,5 cm3 cân nặng 31,5 g. 

    Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 5,4 cm3 cân nặng 37,8 g.

     Bài giải

    5,4 cm3 gấp 4,5 cm3 số lần là:

    5,4 : 4,5 = 1,2 (lần)

    Khối kim loại có thể tích 5,4 cm3 cân nặng số gam là:

    31,5 x 1,2 = 37,8 (g)

    Đáp số: 37,8 g.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của một hình hộp chữ nhật là 504 dm3, chiều dài 14 dm, chiều rộng là 9 dm. Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    504 : 14 : 9 = 4 (dm)

    Đáp số: 4 dm

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất được tạo từ các chữ số 6, 4, 7 (biết rằng mỗi số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân) là:

    School

    Hướng dẫn:

     Số thập phân lớn nhất là: 7,64 

    Số thập phân bé nhât là: 4,67 

    Tổng của hai số là:

    7,64 + 4,67 = 12,31

    Đáp số: 12,31.

  • Câu 4: Vận dụng
    Số?

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100
    Đáp án là:

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100

    Ta có: \frac{7}{20}=\frac{35}{100}=\frac{30+5}{100}=\frac{30}{100}+\frac{5}{100}=\frac{3}{10}+\frac{5}{100}

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của hai số a và b là a : b hay \frac{a}{b}, trong đó:

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cuộn dây thứ hai là:

    45,5 : 10 = 4,55 (m)

    Độ dài cuộn dây thứ ba là:

    4,55 + 7,2 = 11,75 (m)

    Tổng độ dài của ba đoạn dây là:

    45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)

    Đáp số: 61,8 m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    24 x 4 = 96 (tấn)

    Đáp số: 96 tấn hàng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Đáp án là:

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Số mét vải đã may áo là:

    20\times\frac{4}{5}=16 (m)

    Số mét vải còn lại là:

    20 - 16 = 4 (m)

    May được tất cả số túi như vậy là:

    4:\frac{2}{3}=6 (túi)

    Đáp số: 6 túi.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người tham gia đua xe đạp, quãng đường đầu tiên đi hết 22 phút 48 giây, quãng đường thứ hai đi hết 23 phút 25 giây. Hỏi người đó đi cả hai quãng đường hết bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian người đó đi cả hai quãng đường là:

    22 phút 48 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 13 giây

    Đáp số: 46 phút 13 giây.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Mẹ Nam làm mứt dâu theo công thức, cứ 3 kg dâu thì cần 4 kg đường. Vậy nếu làm 12 kg dâu thì mẹ Nam cần số ki-lô-gam đường là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    12 kg gấp 3 kg số lần là:

    12 : 3 = 4 (lần)

    Vậy mẹ Nam cần số ki-lô-gam đường là:

    4 x 4 = 16 (kg)

    Đáp số: 16 kg.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    3 cốc nước đựng 2 250 cm3 nước. Hỏi 5 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của một cốc đầy nước là:

    2 250 : 3 = 750 (cm3)

    5 cốc đựng số lít nước là:

    750 x 5 = 3 750 (cm3) = 3,75 lít

    Đáp số: 3,75 lít.

  • Câu 13: Vận dụng
    Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
    Đáp án là:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích của sân vận động là 7462,5 m2.

    Đáp án là:

    Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích của sân vận động là 7462,5 m2.

     Nhận thấy hai đầu sân vận động là hai nửa hình tròn tạo thành 1 hình tròn có đường kính 50 m.

    Bài giải

    Bán kính của hình tròn là: 

    50 : 2 = 25 (m)

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    50 x 110 = 5 500 (m2)

    Diện tích của sân vận động là:

    1962,5 + 5 500 = 7462,5 (m2)

    Đáp số: 7462,5 m2.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trong 5 ngày đầu, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 35 chiếc xe đạp. Ngày thứ sáu, cửa hàng bán thêm được 41 chiếc xe nữa. Hỏi trong sáu ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được 36 chiếc xe đạp.

    Đáp án là:

    Trong 5 ngày đầu, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 35 chiếc xe đạp. Ngày thứ sáu, cửa hàng bán thêm được 41 chiếc xe nữa. Hỏi trong sáu ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được 36 chiếc xe đạp.

    Trong 5 ngày cửa hàng bán được số chiếc xe đạp là:

    35 x 5 = 105 (chiếc)

    Trong 6 ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số chiếc xe đạp là:

    (105 + 41) : 6 = 36 (chiếc)

    Đáp số: 36 chiếc.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân?

    School

     \frac{7}{100} \frac{33}{5} \frac{45}{1\ 000}  \frac{9}{10}\frac{14}{3}
    Đáp án là:

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân?

    School

     \frac{7}{100} \frac{33}{5} \frac{45}{1\ 000}  \frac{9}{10}\frac{14}{3}
  • Câu 17: Vận dụng
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện 2 mặt ngửa 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp 2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện 5 8 7

    Tỉ số của số lần không có mặt ngửa xuất hiện và số lần không có mặt sấp xuất hiện là:

  • Câu 18: Vận dụng
    Chuyến tàu hỏa khởi hành từ ga Hà Nội lúc 21 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 và đi mất 6 giờ 15 phút mới đến Lào Cai. Hỏi tàu hỏa đến Lào Cai vào thời gian nào?

    Tàu hỏa đến Lào Cai lúc 3giờ 45phút, ngày 1 tháng 5.

    Đáp án là:

    Tàu hỏa đến Lào Cai lúc 3giờ 45phút, ngày 1 tháng 5.

    Tàu hỏa đến Lào Cai lúc:

    21 giờ 30 phút + 6 giờ 15 phút = 27 giờ 45 phút 

    Tức là lúc 3 giờ 45 phút ngày 1 tháng 5.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm biển báo giao thông hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao tương ứng là 32 cm, chiều cao kém cạnh đáy 8 cm. Tính diện tích tấm biển đó.

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy là:

    (32 + 8) : 2 = 20 (cm)

    Độ dài chiều cao tương ứng là:

    32 - 20 = 12 (cm)

    Diện tích tấm biển là:

    \frac{20\times12}{2}=120 (cm2)

    Đáp số: 120 cm2.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng lần thứ nhất nhập về 291,5 kg gạo, lần thứ hai nhập về nhiều hơn lần thứ nhất 42 kg. Người ta đem hết số gạo đã mua chia đều vào các bao nhỏ, mỗi bao nặng 12,5 kg. Hỏi cửa hàng chia được tất cả bao nhiêu bao gạo?

    Cửa hàng chia được tất cả 50 bao gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng lần thứ nhất nhập về 291,5 kg gạo, lần thứ hai nhập về nhiều hơn lần thứ nhất 42 kg. Người ta đem hết số gạo đã mua chia đều vào các bao nhỏ, mỗi bao nặng 12,5 kg. Hỏi cửa hàng chia được tất cả bao nhiêu bao gạo?

    Cửa hàng chia được tất cả 50 bao gạo.

     Bài giải

    Lần thứ hai cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo là:

    291,5 + 42 = 333,5 (kg)

    Cả hai lần cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo là:

    291,5 + 333,5 = 625 (kg)

    Cửa hàng chia được tất cả số bao gạo là:

    625 : 12,5 = 50 (bao)

    Đáp số: 50 bao gạo.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức (13 + 3,8 x 1,7) : 0,2 là:

    Hướng dẫn:

     (13 + 3,8 x 1,7) : 0,2

    = (13 + 6,46) : 0,2

    = 19,46 : 0,2

    = 97,3

  • Câu 22: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ mua 2 kg xoài hết tất cả 52 000 đồng. Hỏi nếu mẹ mua thêm 4 kg xoài nữa thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

    Write

    Mẹ mua xoài hết tổng số tiền là 156 000 || 156000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ mua 2 kg xoài hết tất cả 52 000 đồng. Hỏi nếu mẹ mua thêm 4 kg xoài nữa thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

    Write

    Mẹ mua xoài hết tổng số tiền là 156 000 || 156000 đồng.

     Bài giải

    Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam xoài là:

    2 + 4 = 6 (kg)

    6 kg gấp 2 kg số lần là:

    6 : 2 = 3 (lần)

    Tổng số tiền mẹ đã mua là:

    52 000 x 3 = 156 000 (đồng)

    Đáp số: 156 000 đồng.

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng trong hai buổi bán được một số gạo, trong đó số gạo buổi sáng bán được gấp 3 lần số gạo buổi chiều bán được. Vậy tỉ số của số bán được buổi chiều và số gạo bán được trong cả hai buổi là: 

    Reading book

  • Câu 24: Vận dụng
    Hằng ngày chú Tư làm việc từ 7 giờ 30 phút sáng đến 4 giờ 15 phút chiều, trưa nghỉ 45 phút ăn cơm. Biết rằng hàng tuần chú nghỉ hai ngày cuối tuần và chủ nhật là ngày 1 tháng 6. Hỏi tháng 6 năm đó chú làm việc bao nhiêu giờ?

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Đáp án là:

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Thời gian làm việc của chú Tư trong một ngày là:

    16 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút - 45 phút = 8 giờ

    Chú Tư nghỉ các ngày trong tháng 6 là: 1; 7; 8; 14; 15; 21; 22; 28; 29.

    Vậy số ngày chú Tư làm việc trong tháng 6 là:

    30 - 9 = 21 (ngày)

    Vậy tháng 6 năm đó chú làm việc số giờ là:

    21 x 8 = 168 (giờ)

    Đáp số: 168 giờ.

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo