Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

    Đáp án là:

    Một đội có 100 người xếp đều vào các hàng thì được 25 hàng. Hỏi để xếp được tất cả 75 hàng như vậy thì cần thêm bao nhiêu người?

    Painting

    Trả lời: Cần thêm số người là 200 người.

     Bài giải

    75 hàng gấp 25 hàng số lần là:

    75 : 25 = 3 (lần)

    Số người để xếp 75 hàng là:

    100 x 3 = 300 (người)

    Vậy cần thêm số người là:

    300 - 100 = 200 (người)

    Đáp số: 200 người.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    School

    Hướng dẫn:

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    = 16,85 x 657 - 16,58 x 1 + 16,85 x 344

    = 16,85 x (657 - 1 - 344)

    = 16,85 x 1 000

    = 16 850

  • Câu 3: Thông hiểu
    Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:

    135 - 105 = 30 (km)

    Đáp số: 30 km.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi nếu 1 kg đường có giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi túi nặng số ki-lô-gam là:

    6 : 12 = 0,5 (kg)

    10 túi nặng số ki-lô-gam là:

    0,5 x 10 = 5 (kg)

    Mua 10 túi đường hết số tiền là:

    17 000 x 5 = 85 000 (đồng)

    Đáp số: 85 000 đồng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Một can chứa 24,75 lít dầu. Người ta lấy từ can đó ra 6,5 lít dầu, sau đó lại lấy ra thêm 4,85 lít dầu nữa. Hỏi sau hai lần lấy, trong can còn lại bao nhiêu lít dầu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cả hai lần người ta lấy ra số lít dầu là:

    6,5 + 4,85 = 11,35 (lít)

    Trong can còn lại số lít dầu là:

    24,75 - 11,35 = 13,4 (lít)

    Đáp số: 13,4 lít.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{23}{17} đọc là:

    Book

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa cứng. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm3 để đầy cái hộp đó?

    Số hình lập phương xếp được là 30 hình.

    Đáp án là:

    Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa cứng. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm3 để đầy cái hộp đó?

    Số hình lập phương xếp được là 30 hình.

     Bài giải

    Quan sát hình vẽ, khi xếp các hình lập phương đầy hộp thì ta được 2 lớp.

    Mỗi lớp có số hình lập phương là:

    5 x 3 = 15 (hình)

    Số hình lập phương để xếp đầy hộp là:

    15 x 2 = 30 (hình)

    Đáp số: 30 hình.

  • Câu 8: Vận dụng
    Từ bốn chữ số 0, 1, 2, 3, hãy viết một số thập phân có một chữ số ở phần thập phân và nhỏ hơn 200, sao cho mỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng một lần.

    Số đó là 102,3 || 120,3 || 103,2 || 130,2 || 123,0 || 132,0

    Đáp án là:

    Số đó là 102,3 || 120,3 || 103,2 || 130,2 || 123,0 || 132,0

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 3\frac{20}{1000} viết dưới dạng số thập phân thu gọn là:

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số 8,416 thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân?

    School

    Hướng dẫn:

     Khi xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân, ta được số 8,6.

    Do 8,6 > 8,416 nên số cũ tăng: 8,6 - 8,416 = 0,184 đơn vi.

  • Câu 11: Vận dụng
    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    Hướng dẫn:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình dưới đây, biết:

    AD = 63 m

    AE = 84 m

    BE = 28 m

    GC = 30 m.

    Hướng dẫn:

    Chia mảnh đất thành ba phần.

     Bài giải

    Diện tích tam giác ABE là:

    \frac{84\times28}{2}=1\ 176 (m2)

    Độ dài đoạn thẳng BG là:

    63 + 28 = 91 (m)

    Diện tích hình tam giác BGC là: 

    \frac{91\times30}{2}=1\ 365 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật AEGD là:

    63 x 84 = 5 292 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    1 176 + 1 365 + 5 292 = 7 833 (m2)

    Đáp số: 7 833 m2.

  • Câu 13: Vận dụng
    Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    45 - 6 = 39 (km)

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    39 : 0,75 = 52 (km/giờ)

    Đáp số: 52 km/giờ.

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Ta có: \frac{32}{28}=\frac{8}{7} và \frac{20}{14}=\frac{10}{7}

    Do đó \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14} hay \frac{8}{7}<\frac{...}{7}<\frac{10}{7} 

    Vậy số cần điền là 9.

  • Câu 15: Nhận biết
    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
    Đáp án là:

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 60 cm. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 30 cm. Biết mỗi xăng-ti-mét khối loại gỗ này nặng 1,1 g. Hỏi phần gỗ còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Phần gỗ còn lại nặng 207,9 kg.

    Đáp án là:

    Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 60 cm. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 30 cm. Biết mỗi xăng-ti-mét khối loại gỗ này nặng 1,1 g. Hỏi phần gỗ còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Phần gỗ còn lại nặng 207,9 kg.

     Bài giải

    Thể tích của khối gỗ ban đầu là:

    60 x 60 x 60 = 216 000 (cm3)

    Thể tích của khối gỗ bị cắt đi là:

    30 x 30 x 30 = 27 000 (cm3)

    Thể tích của phần gỗ còn lại là: 

    216 000 - 27 000 = 189 000 (cm3)

    Phần gỗ còn lại nặng số ki-lô-gam là:

    189 000 x 1,1 = 207 900 (g) = 207,9 kg

    Đáp số: 207,9 kg.

  • Câu 18: Vận dụng
    Cho biểu đồ tranh bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Hà
    Chi
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    Hướng dẫn:

     Bạn Hà có ít quả nhất: 2 quả

    Bạn Chi có nhiều quả nhất: 6 quả

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    6 - 2 = 4 (quả)

    Đáp số: 4 quả.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mua 4 quyển vở cùng loại hết 36 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

    Note

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    12 quyển vở gấp 4 quyển vở số lần là:

    12 : 4 = 3 (lần)

    Số tiền để mua 12 quyển vở như thế là:

    36 000 x 3 = 108 000 (đồng)

    Đáp số: 108 000 đồng.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật gồm 4 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật đó có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 1 cm.

    Đáp án là:

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật gồm 4 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật đó có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 1 cm.

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số thập phân có tổng bằng 2,275. Biết số lớn bằng \frac{5}{2} số bé. Hỏi số bé bằng bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    2,275 : 7 = 0,325

    Số bé là:

    0,325 x 2 = 0,65

    Đáp số: 0,65

  • Câu 22: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Số bé nhất có chín chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 10 là ______ 

    School

    Số đó là 100 000 009||100000009

    Đáp án là:

    Số bé nhất có chín chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 10 là ______ 

    School

    Số đó là 100 000 009||100000009

  • Câu 23: Vận dụng
    Tính bằng cách thuận tiện.

    \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    =\left(\frac{5}{8}\times\frac{11}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times\left(\frac{5}{8}+\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times1-\frac{1}{2}=\frac{11}{2}-\frac{1}{2}=\frac{10}{2}=5

  • Câu 24: Vận dụng
    Một người đi từ xã A đến xã C phải đi qua xã B. Người đó đi từ xã A đến xã B hết 45 phút, đi từ xã B đến xã C chậm hơn đi từ xã A đến xã B 28 phút.

    Vậy thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là 1giờ 58phút.

    Đáp án là:

    Vậy thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là 1giờ 58phút.

    Thời gian người đó đi từ xã B đến xã C là:

    45 phút + 28 phút = 73 phút

    Thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là:

    45 phút + 73 phút = 118 phút = 1 giờ 58 phút

    Đáp số: 1 giờ 58 phút.

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

    Underline

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    4,8\times\frac{2}{3}=3,2 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)

    Diện tích trồng cây là:

    15,36 x 35% = 5,376 (m2)

    Đáp số: 5,376 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (16%):
    2/3
  • Vận dụng (76%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo