Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 43: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 2: Vận dụng
    Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 18 bạn đạt học sinh giỏi. Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 24 bạn đạt học sinh giỏi. Hỏi lớp nào có tỉ lệ học sinh giỏi cao hơn và cao hơn bao nhiêu phần trăm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:

    18 : 30 = 0,6 = 60%

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối phân số với tỉ số phần trăm thích hợp.

    Education

    \frac{75}{300}
    \frac{9}{10}
    \frac{34}{50}
    25%
    90%
    68%
    Đáp án đúng là:
    \frac{75}{300}
    \frac{9}{10}
    \frac{34}{50}
    25%
    90%
    68%
  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

    Đáp án là:

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

     Bài giải

    Độ dài đoạn dây thứ hai là:

    37 + 6 = 43 (cm)

    Độ dài đoạn dây ban đầu là: 

    37 + 43 = 80 (cm)

    Đoạn dây thứ hai bằng số phần trăm đoạn dây ban đầu là:

    43 : 80 = 0,5375 (cm) = 53,75%

    Đáp số: 53,75%

  • Câu 5: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %
    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %

     Số quyển sách của thư viện là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:

    256 : 640 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:

    160 : 640 = 0,25 = 25%

    Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:

    224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính tỉ số phần trăm của hai số 15 và 24.

    Hướng dẫn:

     Ta có: 15 : 24 = 0,625 = 62,5%

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

     Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai

    Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng \frac{5}{8} diện tích thửa ruộng thứ nhất.

    Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%

    Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo