Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 43: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

    Đáp án là:

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

     Bài giải

    Độ dài đoạn dây thứ hai là:

    37 + 6 = 43 (cm)

    Độ dài đoạn dây ban đầu là: 

    37 + 43 = 80 (cm)

    Đoạn dây thứ hai bằng số phần trăm đoạn dây ban đầu là:

    43 : 80 = 0,5375 (cm) = 53,75%

    Đáp số: 53,75%

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một kho gạo có 120 tấn gạo vừa gạo nếp vừa gạo tẻ, trong đó gạo tẻ chiếm 15%. Hỏi trong kho có bao nhiêu tấn gạo nếp?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Gạo nếp chiếm số phần trăm của kho gạo là:

    100% - 15% = 85%

    Trong kho có số gạo nếp là:

    120 x 85% = 102 (tấn)

    Đáp số: 102 tấn.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

    Underline

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    4,8\times\frac{2}{3}=3,2 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)

    Diện tích trồng cây là:

    15,36 x 35% = 5,376 (m2)

    Đáp số: 5,376 m2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 6: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Một cửa hàng mua vào một số quả trứng gồm hai loại là trứng gà và trứng vịt, biết số trứng vịt là 195 quả và chiếm 65% tổng số hai loại trứng. Hỏi cửa hàng đã mua vào bao nhiêu quả trứng gà?

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Đáp án là:

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Bài giải

    Tổng số hai loại trứng là:

    195 : 65% = 300 (quả)

    Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:

    300 - 195 = 105 (quả)

    Đáp số: 105 quả.

  • Câu 8: Vận dụng
    Nếu tăng số đo chiều dài 15% và tăng số đo chiều rộng của một hình chữ nhật 20% thì:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Đáp án là:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)

    Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)

    Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:

    1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%

    Vậy diện tích hình đó tăng thêm:

    138% - 100% = 38%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 10: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp với phép tính.

    46% + 28%
    184% - 59%
    3,5% x 7
    4,2% : 0,7
    74%
    126%
    24,5%
    6%
    Đáp án đúng là:
    46% + 28%
    184% - 59%
    3,5% x 7
    4,2% : 0,7
    74%
    126%
    24,5%
    6%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo