Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 87: Ôn tập về đo lường - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng nhập về 30 thùng được tất cả \frac{3}{4} tấn cam. Cửa hàng đã bán được 23 thùng cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    Read

    Cửa hàng còn lại 175 kg cam.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng nhập về 30 thùng được tất cả \frac{3}{4} tấn cam. Cửa hàng đã bán được 23 thùng cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    Read

    Cửa hàng còn lại 175 kg cam.

    Bài giải

     Đổi \frac{3}{4} tấn = 750 kg

    Một thùng có số ki-lô-gam cam là:

    750 : 30 = 25 (kg)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam cam là:

    25 x 23 = 575 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam là:

    750 - 575 = 175 (kg)

    Đáp số: 175 kg.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thang ABCD là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang ABCD là:

    \frac{\left(34+23ight)\times17}{2}=484,5 (cm2)

    Đáp số: 484,5 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    5 cốc nước đựng 3 750 cm3 nước. Hỏi 7 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    7 cốc nước đựng 5,25 lít nước.

    Đáp án là:

    5 cốc nước đựng 3 750 cm3 nước. Hỏi 7 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    7 cốc nước đựng 5,25 lít nước.

     Bài giải

    Thể tích của một cốc nước là:

    3 750 : 5 = 750 (cm2)

    7 cốc nước đựng số lít nước là:

    750 x 7 = 5 250 (cm3) = 5,25 dm3 = 5,25 lít

    Đáp số: 5,25 lít nước.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    3 cốc nước đựng 2 250 cm3 nước. Hỏi 5 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của một cốc đầy nước là:

    2 250 : 3 = 750 (cm3)

    5 cốc đựng số lít nước là:

    750 x 5 = 3 750 (cm3) = 3,75 lít

    Đáp số: 3,75 lít.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Bài giải

     Tổng độ dài cạnh MN và cạnh MP là:

    12 - 5 = 7 (dm)

    Độ dài cạnh MN là:

    (7 + 1) : 2 = 4 (dm)

    Độ dài cạnh MP là:

    4 - 1 = 3 (dm)

    Diện tích tam giác MNP là:

    (4 x 3) : 2 = 6 (dm2)

    Đáp số: 6 dm2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi nếu 1 kg đường có giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi túi nặng số ki-lô-gam là:

    6 : 12 = 0,5 (kg)

    10 túi nặng số ki-lô-gam là:

    0,5 x 10 = 5 (kg)

    Mua 10 túi đường hết số tiền là:

    17 000 x 5 = 85 000 (đồng)

    Đáp số: 85 000 đồng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Khi tăng cạnh của một hình lập phương thêm 20% thì diện tích toàn phần của hình đó sẽ tăng:
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta làm một cái thùng bằng tôn không có nắp dạng hình lập phương có cạnh bằng 5 dm 4 cm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm cái thùng đó (không tính mép hàn).

    Mục này có hình ảnh của:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 5 dm 4 cm = 54 cm

    Diện tích một mặt của thùng tôn là:

    54 x 54 = 2 916 (cm2)

    Diện tích tôn cần dùng là:

    2 916 x 5 = 14 580 (cm2)

    Đáp số: 14 580 cm2.

  • Câu 9: Nhận biết
    Số?

    2 yến = 20kg

    7 tấn = 700yến = 7000||7 000kg

    5 tạ = 500kg

    Đáp án là:

    2 yến = 20kg

    7 tấn = 700yến = 7000||7 000kg

    5 tạ = 500kg

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m. Biết tổng diện tích đáy và xung quanh thành bể là 212 m2. Hỏi bể bơi sâu bao nhiêu mét?

    Chiều cao của bể bơi là 2 m.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m. Biết tổng diện tích đáy và xung quanh thành bể là 212 m2. Hỏi bể bơi sâu bao nhiêu mét?

    Chiều cao của bể bơi là 2 m.

     Bài giải

    Diện tích đáy bể là:

    15 x 8 = 120 (m2)

    Diện tích xung quanh thành bể là:

    212 - 120 = 92 (m2)

    Chu vi đáy bể là:

    (15 + 8) x 2 = 46 (m)

    Chiều cao của bể bơi là:

    92 : 46 = 2 (m)

    Đáp số: 2 m.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình dưới đây, biết:

    AD = 63 m

    AE = 84 m

    BE = 28 m

    GC = 30 m.

    Hướng dẫn:

    Chia mảnh đất thành ba phần.

     Bài giải

    Diện tích tam giác ABE là:

    \frac{84\times28}{2}=1\ 176 (m2)

    Độ dài đoạn thẳng BG là:

    63 + 28 = 91 (m)

    Diện tích hình tam giác BGC là: 

    \frac{91\times30}{2}=1\ 365 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật AEGD là:

    63 x 84 = 5 292 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    1 176 + 1 365 + 5 292 = 7 833 (m2)

    Đáp số: 7 833 m2.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    701 cm2 ... 7 dm2 10 mm2

    Student

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    701 cm2 = 70 100 mm2 

    7 dm2 10 mm2 = 70 010 mm2 

    Vì 70 100 mm2 > 70 010 mm2 nên 701 cm2 > 7 dm2 10 mm2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (58%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo