Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lượng nước trong hạt tươi chiếm 19%, hỏi nếu có 5 kg hạt tươi thì có bao nhiêu gam nước?

    School

     

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 5 kg = 5 000 g

    Nếu có 5 kg hạt tươi thì có số gam nước là:

    5 000 x 19% = 950 (g)

    Đáp số: 950 g.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người nhập về một số lượng quần áo phải trả 1 200 000 đồng. Sau khi bán hết số quần áo đó, người đó đếm thấy tổng số tiền là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người đó lãi số tiền là:

    1 500 000 - 1 200 000 = 300 000 (đồng)

    Số tiền lãi chiếm số phần trăm tiền vốn là:

    300 000 : 1 200 000 = 0,25 = 25%

    Đáp số: 25%.

  • Câu 4: Vận dụng
    Hình vẽ thu nhỏ của một mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm.

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500
    Đáp án là:

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    8 x 500 = 4 000 (cm)

    Chiều rộng thật của mảnh đất là:

    6 x 500 = 3 000 (cm)

    Chu vi hình thu nhỏ là:

    (8 + 6) x 2 = 28 (cm)

    Chu vi thật của mảnh đất là:

    (4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)

    Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là: \frac{28}{14000}=\frac{1}{500}

     

  • Câu 5: Vận dụng
    Số thứ nhất là 48. Số thứ hai bằng 90% số thứ nhất. Số thứ ba bằng 45% tổng hai số trên. Tìm trung bình cộng của ba số đó (Có thể sử dụng máy tính cầm tay).
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số thứ hai là: 

    48 x 90% = 43,2

    Số thứ ba là:

    (48 + 43,2) x 45% = 41,04

    Trung bình cộng của ba số là:

    (48 + 43,2 + 41,04) : 3 = 44,08

    Đáp số: 44,08

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

     Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai

    Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng \frac{5}{8} diện tích thửa ruộng thứ nhất.

    Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%

    Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 12 m. Nếu vẽ khu đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 thì chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 16 m = 1 600 cm; 12 m = 1 200 cm

    Chiều dài của khu đất trên bản đồ là: 1 600 : 400 = 4 cm

    Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là: 1 200 : 400 = 3 cm

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

    Đáp án là:

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo