Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Bài giải
Số thứ hai là:
48 x 90% = 43,2
Số thứ ba là:
(48 + 43,2) x 45% = 41,04
Trung bình cộng của ba số là:
(48 + 43,2 + 41,04) : 3 = 44,08
Đáp số: 44,08
Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.
Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.
Bài giải
Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:
100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)
Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:
100 000 : 2 = 50 000 (đồng)
Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:
40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%
Đáp số: 80%
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:
18 : 30 = 0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.
Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?
Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.
Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.
Bài giải
Diện tích trồng rau là:
525 x 30% = 157,5 (m2)
Phần diện tích còn lại là:
525 – 157,5 = 367,5 (m2)
Diện tích trồng cây ăn quả là:
367,5 x 20% = 73,5 (m2)
Đáp số: 73,5 m2.
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.
Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
8 000 000 x 0,6% = 48 000 (đồng)
Sau một tháng, tổng số tiền lãi và số tiền gửi là:
8 000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng)
Đáp số: 8 048 000 đồng.
Tính:

8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %
8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %
3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %
5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %
Tính:

8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %
8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %
3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %
5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: