Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

    Tổng số tiền gửi và số tiền lãi của người đó là 10 600 000||10600000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

    Tổng số tiền gửi và số tiền lãi của người đó là 10 600 000||10600000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm người đó nhận được là:

    10 000 000 x 6% = 600 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi là:

    10 000 000 + 600 000 = 10 600 000 (đồng)

    Đáp số: 10 600 000 đồng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Theo kế hoạch, tháng vừa rồi một xưởng phải sản xuất 500 chiếc áo. Đến hết tháng, xưởng đó đã làm được 600 chiếc áo. Hỏi xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? (Có thể sử dụng máy tính cầm tay)

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phần trăm kế hoạch xưởng đó đã thực hiện là:

    600 : 500 = 1,2 = 120%

    Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch số phần trăm là:

    120% - 100% = 20%

    Đáp số: 20%.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

     Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai

    Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng \frac{5}{8} diện tích thửa ruộng thứ nhất.

    Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%

    Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%

  • Câu 8: Vận dụng
    Trên bản đồ địa chính của xã, mảnh đất hình vuông nhà bác Tư được vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 có chu vi là 8 cm. Tính diện tích thực tế của mảnh đất nhà bác Tư.

    Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.

    Đáp án là:

    Diện tích thực tế của mảnh đất là 100m2.

    Độ dài cạnh mảnh đất hình vuông trên bản đồ là:

    8 : 4 = 2 (cm)

    Độ dài cạnh thực tế là:

    2 x 500 = 1 000 (cm) = 10 m

    Diện tích thực tế của mảnh đất là:

    10 x 10 = 100 (m2)

    Đáp số: 100 m2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 80 và 111 là:

    Mẫu: 33 : 59 = 0,5593... = 55,93% (Thương chỉ lấy 4 chữ số ở phần thập phân)

    Hướng dẫn:

    Ta có: 80 : 111 = 0,7207... = 72,07%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo