Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

     Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai

    Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng \frac{5}{8} diện tích thửa ruộng thứ nhất.

    Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%

    Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 5: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %
    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %

     Số quyển sách của thư viện là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:

    256 : 640 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:

    160 : 640 = 0,25 = 25%

    Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:

    224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật theo đường chim bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là 1 150 km. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 500 000, quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu xăng-ti-mét? (Được sử dụng máy tính)

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 150 km = 115 000 000 cm

    Quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ tỉ lệ là:

    115 000 000 : 2 500 000 = 46 (cm)

    Đáp số: 46 cm.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000, chiều dài giữa hai điểm A và B là 3 dm. Vậy chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài thật giữa hai điểm A và B là:

    20 000 x 3 = 60 000 (dm) = 6 km

    Đáp số: 6 km 

  • Câu 10: Nhận biết
    Tỉ số phần trăm của 24 và 15 là:
    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm của 24 và 15 là:

    24 : 15 = 1,6 = 160%

    Đáp số: 160%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo