Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

    School

    Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.

     Bài giải

    Chiều dài trên bản đồ là:

    12 : 3 = 4 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi thật của hình chữ nhật là:

    1 200 x 14 = 16 800 (cm)

    Đáp số: 16 800 cm.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 45 và 23 là:

    Mẫu: 33 : 59 = 0,5593... = 55,93% (Thương chỉ lấy 4 chữ số ở phần thập phân)

    Hướng dẫn:

     Ta có: 45 : 33 = 1,9565... = 195,65%

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người nhập về một số lượng quần áo phải trả 1 200 000 đồng. Sau khi bán hết số quần áo đó, người đó đếm thấy tổng số tiền là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người đó lãi số tiền là:

    1 500 000 - 1 200 000 = 300 000 (đồng)

    Số tiền lãi chiếm số phần trăm tiền vốn là:

    300 000 : 1 200 000 = 0,25 = 25%

    Đáp số: 25%.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1: 600 000 quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa đo được 10 cm. Hỏi độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa là bao nhiêu ki-lô-mét?

    Education

    Hướng dẫn:

    Độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh tới thành phố Biên Hòa là:

    600 000 x 10 = 6 000 000 (cm) = 60 km

    Đáp số: 60 km.

  • Câu 6: Vận dụng
    Nếu tăng số đo chiều dài 15% và tăng số đo chiều rộng của một hình chữ nhật 20% thì:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Đáp án là:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)

    Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)

    Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:

    1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%

    Vậy diện tích hình đó tăng thêm:

    138% - 100% = 38%

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Khu vườn nhà bác Mai có diện tích là 84 m2, trong đó 55% dùng để trồng rau. Diện tích đất còn lại là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phần trăm diện tích còn lại là:

    100% - 55% = 45%

    Diện tích phần đất còn lại là:

    84 x 45% = 37,8 (m2)

    Đáp số: 37,8 m2.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật theo đường chim bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là 1 150 km. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 500 000, quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu xăng-ti-mét? (Được sử dụng máy tính)

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 150 km = 115 000 000 cm

    Quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ tỉ lệ là:

    115 000 000 : 2 500 000 = 46 (cm)

    Đáp số: 46 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo