Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 73: Luyện tập - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cây cầu dài 300 m. Từ lúc đầu tàu lên cầu đến lúc toa cuối qua khỏi cầu mất hết 38 giây. Tìm vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu.

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Đáp án là:

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Quãng đường tàu đã đi đến khi toa cuối cùng qua khỏi cầu là:

    300 + 80 = 380 (m)

    Vận tốc tàu hỏa lúc qua cầu là:

    380 : 38 = 10 (m/s)

    Đáp số: 10 m/s.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hai thành phố A và B cách nhau 160 km, một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng ô tô nghỉ dọc đường 45 phút.

    Vận tốc của ô tô là 40 km/giờ.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô là 40 km/giờ.

     Bài giải

    Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể nghỉ là:

    11 giờ 15 phút - 6 giờ 30 phút - 45 phút = 4 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    160 : 4 = 40 (km/giờ)

    Đáp số: 40 km/giờ.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một con chim bồ câu bay quãng đường dài 54 km trong 36 phút. Vận tốc của con chim là:

  • Câu 4: Thông hiểu
    Một người chạy từ điểm A đến điểm B và từ điểm B quay về điểm A hết 3 phút 50 giây, biết khoảng cách giữa hai điểm A và B dài 575 m. Tính vận tốc chạy của người đó bằng m/giây.

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đổi 3 phút 50 giây = 230 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    575 : 230 = 2,5 (m/giây)

    Đáp số: 2,5 m/giây.

  • Câu 5: Vận dụng
    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    75 : 2 = 37,5 (km/h)

    Vận tốc của ô tô là:

    75 : 1,5 = 50 (km/h)

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:

    50 - 37,5 = 12,5 (km/h)

    Đáp số: 12,5 km/h.

  • Câu 6: Nhận biết
    Quãng đường dài 9 km, thời gian đi hết 90 phút.

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

     Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ

    Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h

    hay 9 000 : 90 = 100 m/phút

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1 250 m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị km/giờ.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Vận tốc của xe máy là:

    1 250 : 2 = 625 (m/phút) = 37,5 km/giờ

    Đáp số: 37,5 km/giờ.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một người đi xe máy trong 3 giờ 20 phút đi được 120 km. Tính vận tốc của xe máy.
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 giờ 20 phút = \frac{10}{3} giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    120:\frac{10}{3}=36 (km/h)

    Đáp số: 36 km/h.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số đo Bốn mươi hai ki-lô-mét trên giờ viết là:

  • Câu 10: Nhận biết
    Một vận động viên bi với vận tốc 2 m/giây có nghĩa là trong 1 giây vận động viên đó bơi được ...... m.

    Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.

    Đáp án là:

    Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 73: Luyện tập - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo