Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
    Đáp án là:
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Concept

    Vậy hai số đó là: 170||255255||170

    Đáp án là:

    Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Concept

    Vậy hai số đó là: 170||255255||170

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 

    Giá trị của một phần là:

    425 : 5 = 85

    Số bé là:

    85 x 2 = 170

    Số lớn là: 

    85 x 3 = 255

    Đáp số: 170 và 255

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm. Biết chiều dài gấp \frac{3}{2} chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    68 : 2 = 34 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    34 : 5 = 6,8 

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    6,8 x 3 = 20,4 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    6,8 x 2 = 13,6 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    20,4 x 13,6 = 277,44 (cm2)

    Đáp số: 277,44 cm2.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 560 và tỉ số của hai số là \frac{2}{5}. Vậy số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Số bé là:

    560 : 7 x 2 = 160

    Đáp số: 160

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

     Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    990 : 9 = 110

    Số bé là:

    110 x 2 = 220

    Số lớn là:

    110 x 7 = 770

    Đáp số: Số bé: 220

    Số lớn: 770

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là 81 và \frac{2}{7}.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Số lớn là:

    81 : 9 x 7 = 63

    Số bé là:

    81 - 63 = 18

    Đáp số: 18 và 63.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

    Đáp án là:

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    125 : 5 = 25

    Số bé là:

    25 x 2 = 50

    Số lớn là:

    25 x 3 = 75

    Đáp số: Số bé: 50

    Số lớn: 75

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    350 : 5 = 70 

    Số bé là:

    70 x 2 = 140 

    Số lớn là: 70 x 3 = 210

    Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Biết hai số có tổng bằng 45 và tỉ số của hai số là \frac{2}{7}. Vậy số lớn là:

    Underline

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5

    Số lớn là:

    5 x 7 = 35 

    Đáp số: 35

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 5 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    180 : 9 = 20

    Số bé là:

    20 x 4 = 80

    Số lớn là:

    20 x 5 = 100

    Đáp số: Số bé: 80

    Số lớn: 100

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng \frac{3}{2} số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5B đã quyên góp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    75 : 5 = 15 (quyển)

    Lớp 5B quyên góp số quyển sách là:

    15 x 2 = 30 (quyển)

    Đáp số: 30 quyển.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (75%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo