Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 85: Ôn tập về tỉ số, tỉ số phần trăm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm. 

    Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm là:

    50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

    50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)

    Đáp số: 53 350 000 đồng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 28 và 32 là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm của 28 và 32 là:

    28 : 32 = 0,875 = 87,5%

    Đáp số: 87,5%

  • Câu 3: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp.

    115% của 36
    61% của 24,5
    34% của 250
    41,4
    14,945
    85
    Đáp án đúng là:
    115% của 36
    61% của 24,5
    34% của 250
    41,4
    14,945
    85
  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì có 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 ô tô đó, số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần phăm?

    Underline

  • Câu 7: Nhận biết
    Tỉ số của 23 và 27 là:
    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong 80 kg nước biển có 2,8 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển. 

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

    2,8 : 80 = 0,035

    0,035 = 3,5%

    Đáp số: 3,5%

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

    Đáp án là:

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 9 và 17 là:

    School

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Elearning

    Đọc Viết
    Hai mươi bảy phần trăm 27%
    Một trăm ba mươi sáu phần trăm 136%
    Chín phần trăm 9%
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Elearning

    Đọc Viết
    Hai mươi bảy phần trăm 27%
    Một trăm ba mươi sáu phần trăm 136%
    Chín phần trăm 9%
  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    8,4% của 25 ha là:

    Hướng dẫn:

     8,4% của 25 ha là: 25\times\frac{8,4}{100}=2,1 ha.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo