Điền số thích hợp vào ô trống.

33% của 750 m2 là 247,5 m2.
Điền số thích hợp vào ô trống.

33% của 750 m2 là 247,5 m2.
33% của 750 m2 là: 750 x 33% = 247,5 m2.
Điền số thích hợp vào ô trống.

33% của 750 m2 là 247,5 m2.
Điền số thích hợp vào ô trống.

33% của 750 m2 là 247,5 m2.
33% của 750 m2 là: 750 x 33% = 247,5 m2.
Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %
Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %
Bài giải
Trong túi có tất cả số viên bi là:
18 + 37 + 45 = 100 (viên)
Số viên bi không phải bi trắng là:
18 + 45 = 63 (viên)
Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:
63 : 100 = 0,63 = 63%
Đáp số: 63%
Dưới đây là bảng số liệu về việc tham gia câu lạc bộ của 32 học sinh lớp 5C.
| Câu lạc bộ | Bóng đá | Cầu lông | Mĩ thuật | Múa |
| Tỉ số phần trăm | 25% | 12,5% | 37,5% | 25% |
Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cầu Lông và Múa là:
Bài giải
Cách 1: Số học sinh tham gia CLB Cầu lông là:
32 x 12,5% = 4 (học sinh)
Số học sinh tham gia CLB Múa là:
32 x 25% = 8 (học sinh)
Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:
4 + 8 = 12 (học sinh)
Cách 2: Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:
12,5% + 25% = 37,5%
Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:
32 x 37,5 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh.
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc | Viết |
| Hai mươi bảy phần trăm | 27% |
| Một trăm ba mươi sáu phần trăm | 136% |
| Chín phần trăm | 9% |
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc | Viết |
| Hai mươi bảy phần trăm | 27% |
| Một trăm ba mươi sáu phần trăm | 136% |
| Chín phần trăm | 9% |
32% của 55 là: 55 x 32% = 17,6
Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

Tỉ số của 5 và 13 là:

Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của 2 và 9 là:

Ta có: 2 : 9 = 0,2222... = 22,22%
Nhóm các kết quả thích hợp.

Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | ? % |
Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:
100% – 15% – 36% – 28% = 21%
Đáp số: 21%
Nhân dịp đầu năm học, một cửa hàng giảm giá bán một đôi giày từ 300 000 đồng xuống 255 000 đồng. Hỏi cửa hàng đã giảm đi bao nhiêu phần trăm?

Bài giải
Số tiền cửa hàng đã giảm là:
300 000 - 255 000 = 45 000 (đồng)
Cửa hàng giảm số phần trăm là:
45 000 : 300 000 = 0,15 = 15%
Đáp số: 15%
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: