Chọn khẳng định đúng.
Chọn khẳng định đúng.
Vậy để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá 207000 || 207 000 đồng.
Vậy để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá 207000 || 207 000 đồng.
Giá gốc của chiếc quạt là:
200 000 - 200 000 x 10% = 180 000 (đồng)
15% giá gốc là:
180 000 x 15% = 27 000 (đồng)
Vậy để lãi 15% giá gốc thì chiếc quạt có giá tiền là:
180 000 + 27 000 = 207 000 (đồng)
Đáp số: 207 000 đồng.
Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Người đó còn lại 60 kg gạo.
Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Người đó còn lại 60 kg gạo.
Bài giải
Lần đầu người đó bán số gạo là:
200 x 25% = 50 (kg)
Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:
200 – 50 = 150 (kg)
Lần sau người đó bán được số gạo là:
150 x 60% = 90 (kg)
Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:
150 – 90 = 60 (kg)
Đáp số: 60 kg.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

Bài giải
Chiều rộng của khu vườn là:
(m)
Diện tích của khu vườn là:
4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)
Diện tích trồng cây là:
15,36 x 35% = 5,376 (m2)
Đáp số: 5,376 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Bài giải
Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:
(43 + 7) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
25 - 7 = 8 (m)
Diện tích khu đất là:
25 x 8 = 200 (m2)
Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:
100 - 45% = 55%
Diện tích đất trồng hoa là:
200 x 55% = 110 (m2)
Đáp số: 110 m2.
Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là:
45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.
Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.
| Phương tiện | Xe máy | Xe đạp | Ô tô |
| Tỉ số phần trăm | 36% | 40% | 24% |
Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là:
45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.
Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.
| Phương tiện | Xe máy | Xe đạp | Ô tô |
| Tỉ số phần trăm | 36% | 40% | 24% |
Bài giải
Khối Năm có số học sinh là:
45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:
45 : 125 = 0,36 = 36%
Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:
50 : 125 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:
100% – 36% – 40% = 24%
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

| Loại sách | Sách giáo khoa | Truyện thiếu nhi | Các loại sách khác |
| Tỉ số phần trăm | 40 % | 25 % | 35 % |
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

| Loại sách | Sách giáo khoa | Truyện thiếu nhi | Các loại sách khác |
| Tỉ số phần trăm | 40 % | 25 % | 35 % |
Số quyển sách của thư viện là:
256 + 160 + 224 = 640 (quyển)
Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:
256 : 640 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:
160 : 640 = 0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:
224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)
Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

Người đó đi 245 km bằng ô tô.
Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

Người đó đi 245 km bằng ô tô.
Bài giải
Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
100% - 60% - 30% = 10%
Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:
2 450 x 10% = 245 (km)
Đáp số: 245 km.
Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.
Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.
Bài giải
Tổng số hai loại trứng là:
195 : 65% = 300 (quả)
Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:
300 - 195 = 105 (quả)
Đáp số: 105 quả.
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: