Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 46: Luyện tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

    Asking

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.

    Đáp án là:

    Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.

     Bài giải

    Đổi 200 km = 20 000 000 cm

    Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:

    20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)

    Đáp số: 50 cm

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một khu vườn trồng tổng cộng 280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5% tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25% tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây xoài trong vườn.

    Khu vườn có 105 cây xoài.

    Đáp án là:

    Một khu vườn trồng tổng cộng 280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5% tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25% tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây xoài trong vườn.

    Khu vườn có 105 cây xoài.

     Bài giải

    Phần trăm số cây xoài trong khu vườn là:

    100% - 37,5% - 25% = 37,5%

    Trong vườn có số cây xoài là:

    280 x 37,5% = 105 (cây)

    Đáp số: 105 cây.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.

    Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 310 km = 31 000 000 cm

    Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:

    31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)

    Đáp số: 15,5 cm.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Trong vườn nhà Hồng trồng tất cả 135 gồm hai loại cây dừa và cây ca cao, biết rằng trong vườn có 60 cây ca cao. Vậy:

    a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %

    b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %

    Đáp án là:

    a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %

    b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %

    Bài giải

    a) Số cây dừa có trong vườn là:

    135 - 60 = 75 (cây)

    Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là:

    60 : 75 = 0,8 = 80%

    b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là:

    75 : 135 = 0,5555 = 55,55%

    Đáp số: a) 80%

    b) 55,55%

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

    School

    Hướng dẫn:

     Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:

    100 - 4 = 96 (sản phẩm)

    Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:

    \frac{96}{100}=96\%

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
    Đáp án là:

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả lớn nhất trong các phép tính sau?

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo