Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Bài giải
Đổi 200 km = 20 000 000 cm
Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:
20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm
Một khu vườn trồng tổng cộng 280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5% tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25% tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây xoài trong vườn.

Khu vườn có 105 cây xoài.
Một khu vườn trồng tổng cộng 280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5% tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25% tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây xoài trong vườn.

Khu vườn có 105 cây xoài.
Bài giải
Phần trăm số cây xoài trong khu vườn là:
100% - 37,5% - 25% = 37,5%
Trong vườn có số cây xoài là:
280 x 37,5% = 105 (cây)
Đáp số: 105 cây.
Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.
Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

Bài giải
Đổi 310 km = 31 000 000 cm
Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:
31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)
Đáp số: 15,5 cm.
a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %
b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %
a) Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là 80%||80 %
b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là 55,55%||55,55 %
Bài giải
a) Số cây dừa có trong vườn là:
135 - 60 = 75 (cây)
Tỉ số phần trăm của cây ca cao và cây dừa là:
60 : 75 = 0,8 = 80%
b) Tỉ số phần trăm của cây dừa và tổng số cây trong vườn là:
75 : 135 = 0,5555 = 55,55%
Đáp số: a) 80%
b) 55,55%
Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %
Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %
Bài giải
Trong túi có tất cả số viên bi là:
18 + 37 + 45 = 100 (viên)
Số viên bi không phải bi trắng là:
18 + 45 = 63 (viên)
Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:
63 : 100 = 0,63 = 63%
Đáp số: 63%
Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:
100 - 4 = 96 (sản phẩm)
Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:
Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

| 0,24 = 24% | 0,01 = 1% | 2,13 = 213% |
Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

| 0,24 = 24% | 0,01 = 1% | 2,13 = 213% |
Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả lớn nhất trong các phép tính sau?

Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông là:

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: