Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 77: Em ôn lại những gì đã học

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:
    Quãng đường81 km
    Vận tốc36 km/giờ
    Thời gian... giờ
    Hướng dẫn:

     Thời gian là: 81 : 36 = 2,25 giờ

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình hộp chữ nhật
    Chiều dài Chiều rộng Chiều cao DT xung quanh DT toàn phần Thể tích
    1,4 m 0,9 m 0,3 m 1,38 m2 3,9 m2 0,378 m3
    5 dm 3 dm 3 dm 48 dm2 78 dm2 45 dm3
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình hộp chữ nhật
    Chiều dài Chiều rộng Chiều cao DT xung quanh DT toàn phần Thể tích
    1,4 m 0,9 m 0,3 m 1,38 m2 3,9 m2 0,378 m3
    5 dm 3 dm 3 dm 48 dm2 78 dm2 45 dm3
  • Câu 3: Nhận biết
    Quãng đường dài 9 km, thời gian đi hết 90 phút.

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

     Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ

    Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h

    hay 9 000 : 90 = 100 m/phút

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam làm bài tập về nhà lúc 19 giờ 50 phút và hoàn thành bài tập lúc 21 giờ 15 phút. Vậy thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    21 giờ 15 phút - 19 giờ 50 phút = 1 giờ 25 phút

    Đáp số: 1 giờ 25 phút.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích mặt bên BNPC là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích mặt bên BNPC là:

    4 x 5 = 20 (cm2)

    Đáp số: 20 cm2.

  • Câu 7: Nhận biết
    Nhóm câu đúng.

    Nhóm câu đúng.

    Nhóm các hình dưới đây vào đúng dạng.

    Tam giác nhọn
    Tam giác tù
    Tam giác vuông
    Tam giác đều
    Đáp án đúng là:
    Tam giác nhọn
    Tam giác tù
    Tam giác vuông
    Tam giác đều
  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích hình tam giác, biết chiều cao của hình tam giác là 25 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng gấp 3 lần chiều cao.

    Diện tích hình tam giác là 937,5 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích hình tam giác, biết chiều cao của hình tam giác là 25 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng gấp 3 lần chiều cao.

    Diện tích hình tam giác là 937,5 cm2.

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy tương ứng là:

    25 x 3 = 75 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{75\times25}{2}=937,5 (cm2)

    Đáp số: 937,5 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường AB dài 123 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 123 km.

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    48,5 x 1,5 = 72,75 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    33,5 x 1,5 = 50,25 (km)

    Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

    72,75 + 50,25 = 123 (km)

    Đáp số: 123 km.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình tròn có bán kính bằng 5,5 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    3,14 x 5,5 x 5,5 = 94,985 (cm2)

    Đáp số: 94,985 cm2.

  • Câu 11: Nhận biết
    Diện tích của hình thang có kích thước như hình dưới là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình thang là:

    \frac{\left(45+21\right)\times25}{2}=825 (cm2)

    Đáp số: 825 cm2.

  • Câu 12: Nhận biết
    Thể tích của hình lập phương có kích thước như hình bên dưới là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    3,2 x 3,2 x 3,2 = 32,768 (dm2)

    Đáp số: 32,768 dm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo