Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm và chiều cao bằng chiều dài là:
Bài giải
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
(cm)
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
12 x 8 x 8 = 768 (cm3)
Đáp số: 768 cm3.
Diện tích của hình dưới đây là:

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(cm2)
Đáp số: 40,5 cm2.
Diện tích hình tam giác có chiều cao 7,6 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng 15 cm là:
Bài giải
Diện tích hình tam giác là:
(cm2)
Đáp số: 57 cm2.
| Quãng đường | 8 km||8km | 540 m | 12 km |
| Thời gian | 12 phút | 9 phút | 120 phút |
| Vận tốc | 40 km/giờ | 60 m/phút||60m/phút | 100 m/phút |
| Quãng đường | 8 km||8km | 540 m | 12 km |
| Thời gian | 12 phút | 9 phút | 120 phút |
| Vận tốc | 40 km/giờ | 60 m/phút||60m/phút | 100 m/phút |
Cho C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là:

Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m; chiều rộng 3,2 m và chiều cao 2 m.

Bài giải
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
4 x 3,2 x 2 = 25,6 (m3)
Đáp số: 25,6 m3.
Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy:

Bài giải
Ta có:
25,2 km/giờ = (25 200 : 60) m/phút = 420 m/phút
5,5 m/giây = 330 m/phút
Vì 420 m/phút > 330 m/ phút nên con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn.
Con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn số mét là:
420 - 330 = 90 (m)
Đáp số: 90 m.
Hai đáy của hình trụ là:

Trong tam giác AHC, đường cao ứng với cạnh AC là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: