Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày, một cửa hàng bán hàng và thu được số tiền là 4 500 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng \frac{2}{3} số tiền bán được trong buổi chiều. Vậy buổi sáng bán được số tiền là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    4 500 000 : 5 = 900 000 (đồng)

    Buổi sáng bán được số tiền là:

    900 000 x 2 = 1 800 000 (đồng)

    Đáp số: 1 800 000 đồng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    300 : 2 = 150 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    150 : 5 x 3 = 90 (m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    150 - 90 = 60 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: 

    90 x 60 = 5 400 (m2)

    Đáp số: 5 400 m2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

     Bài giải

    4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    80 - 4 - 4 = 72 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con 4 năm trước là:

    72 : 3 = 24 (tuổi)

    Tuổi mẹ 4 năm trước là:

    72 - 24 = 48 (tuổi)

    Vậy mẹ sinh con năm:

    48 - 24 = 24 (tuổi)

    Đáp số: 24 tuổi.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    114 : 2 = 57 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần hay chiều rộng hình chữ nhật là:

    57 : 3 = 19 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    19 x 2 = 38 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    38 x 19 = 722 (cm2)

    Đáp số: 722 cm2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi 5 năm nữa em bao nhiêu tuổi?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của em năm nay là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    5 năm nữa, tuổi của em là: 

    3 + 5 = 8 (tuổi)

    Đáp số: 8 tuổi.

     

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

     Số bé nhất có bốn chữ số là 1 000.

    Do lấy số này chia số kia ta được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5

    Giá trị của một phần là: 

    1 000 : 5 = 200 

    Số bé là: 

    200 x 1 = 200

    Số lớn là: 

    200 x 4 = 800

    Đáp số: Số bé 200, số lớn 800.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm hai số, biết rằng trung bình cộng của chúng là 75 và giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    75 x 2 = 150 

    Giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé, tức là số lớn gấp 5 lần số bé

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    150 : 6 = 25 

    Số lớn là:

    25 x 5 = 125 

    Đáp số: 125 và 25

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46 

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

  • Câu 11: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
    Đáp án là:
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
  • Câu 12: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo