Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

    Đáp án là:

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 4 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    450 : 9 = 50 

    Chiều dài khu đất là:

    50 x 5 = 250 (m)

    Chiều rộng khu đất là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Diện tích của khu đất là:

    250 x 200 = 50 000 (m2) = 5 ha

    Đáp số: 5 ha.

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

    Đáp án là:

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    125 : 5 = 25

    Số bé là:

    25 x 2 = 50

    Số lớn là:

    25 x 3 = 75

    Đáp số: Số bé: 50

    Số lớn: 75

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

     Bài giải

    4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    80 - 4 - 4 = 72 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con 4 năm trước là:

    72 : 3 = 24 (tuổi)

    Tuổi mẹ 4 năm trước là:

    72 - 24 = 48 (tuổi)

    Vậy mẹ sinh con năm:

    48 - 24 = 24 (tuổi)

    Đáp số: 24 tuổi.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số và nếu lấy số này chia cho số kia ta được thương là 4. 

    Books

    Hai số đó là 20 || 8080 || 20

    Bài giải

     Tổng của hai số là 100

    Do số này chia cho số kia thì được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay số bé là:

    100 : 5 = 20 

    Số lớn là: 

    20 x 4 = 80 

    Đáp số: 20 và 80.

  • Câu 5: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 6: Vận dụng
    Lớp 5A có số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Nếu chuyển đi 3 học sinh nam thì số học sinh của lớp là 33 học sinh.

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

    Đáp án là:

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 5A là:

    33 + 3 = 36 (học sinh)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

    36 : 3 = 12 (học sinh)

    Số học sinh nam của lớp là: 

    12 x 2 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh nữ, 24 học sinh nam

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

     Số bé nhất có bốn chữ số là 1 000.

    Do lấy số này chia số kia ta được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5

    Giá trị của một phần là: 

    1 000 : 5 = 200 

    Số bé là: 

    200 x 1 = 200

    Số lớn là: 

    200 x 4 = 800

    Đáp số: Số bé 200, số lớn 800.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    114 : 2 = 57 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần hay chiều rộng hình chữ nhật là:

    57 : 3 = 19 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    19 x 2 = 38 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    38 x 19 = 722 (cm2)

    Đáp số: 722 cm2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 28, tỉ số của hai số là \frac{5}{2}. Vậy hai số cần tìm là:

    Graduation

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    28 x 2 = 56

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 7 = 8

    Số lớn là:

    8 x 5 = 40

    Số bé là:

    8 x 2 = 16

    Đáp số: 40 và 16

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là 900

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 8 = 9 (phần)

    Số bé là:

    900 : 9 x 1 = 100 

    Số lớn là: 

    900 - 100 = 800

    Đáp số: 100 và 800

  • Câu 11: Thông hiểu
    Một khu đất hình chữ nhật có diện tích là 32 416 ha. Biết diện tích đất trồng cây bưởi gấp 3 lần diện tích trồng cây ổi.

    Diện tích đất trồng cây bưởi là 24 312 || 24312 ha.

    Đáp án là:

    Diện tích đất trồng cây bưởi là 24 312 || 24312 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    32 416 : 4 = 8 104 (ha)

    Diện tích đất trồng cây bưởi là:

    8 104 x 3 = 24 312 (ha)

    Đáp số: 24 312 ha.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng bán muối trong hai buổi đã bán được 190 kg muối. Biết 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều. Hỏi buổi sáng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có: 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều nên số muối bán trong buổi sáng bằng \frac{5}{3} số muối bán trong buổi chiều.

    Tổng số phần bằng nhau là: 

    5 + 3 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    190 : 8 = 23,75 

    Buổi sáng bán được số ki-lô-gam muối là:

    23,75 x 5 = 118,75 (kg)

    Đáp số: 118,75 kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo