Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

    Đáp án là:

    Tìm hai số, biết tổng của hai số bằng số bé nhất có bốn chữ số và nếu lấy số này chia số kia ta được thương là 4.

    Đáp án:

    Số lớn là 800

    Số bé là 200

     Số bé nhất có bốn chữ số là 1 000.

    Do lấy số này chia số kia ta được thương là 4 nên số lớn gấp 4 lần số bé.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5

    Giá trị của một phần là: 

    1 000 : 5 = 200 

    Số bé là: 

    200 x 1 = 200

    Số lớn là: 

    200 x 4 = 800

    Đáp số: Số bé 200, số lớn 800.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nữ?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nên số học sinh nam bằng \frac{5}{2} số học sinh nữ.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    567 : 7 = 81

    Trường tiểu học có số học sinh nữ là:

    81 x 2 = 162 (học sinh)

    Đáp số: 162 học sinh nữ.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, biết sau 6 năm nữa tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 72 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

    Reading

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, biết sau 6 năm nữa tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 72 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

    Reading

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

     Bài giải

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    72 - 6 - 6 = 60 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay tuổi con là:

    60 : 5 = 12 (tuổi)

    Mẹ có số tuổi là:

    12 x 4 = 48 (tuổi)

    Đáp số: Mẹ: 48 tuổi; Con 12 tuổi.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

     Bài giải

    4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    80 - 4 - 4 = 72 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con 4 năm trước là:

    72 : 3 = 24 (tuổi)

    Tuổi mẹ 4 năm trước là:

    72 - 24 = 48 (tuổi)

    Vậy mẹ sinh con năm:

    48 - 24 = 24 (tuổi)

    Đáp số: 24 tuổi.

  • Câu 7: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai thùng dầu chứa 45 lít dầu. Số lít dầu của thùng thứ nhất bằng \frac{4}{5} số lít dầu của thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Learning

    Vậy thùng thứ nhất đựng 20 lít dầu, thùng thứ hai đựng 25 lít dầu.

    Đáp án là:

    Hai thùng dầu chứa 45 lít dầu. Số lít dầu của thùng thứ nhất bằng \frac{4}{5} số lít dầu của thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Learning

    Vậy thùng thứ nhất đựng 20 lít dầu, thùng thứ hai đựng 25 lít dầu.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 5 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5 

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    5 x 4 = 20 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    5 x 5 = 25 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 20 lít dầu

    Thùng thứ hai: 25 lít dầu.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm hai số, biết rằng trung bình cộng của chúng là 75 và giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    75 x 2 = 150 

    Giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé, tức là số lớn gấp 5 lần số bé

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    150 : 6 = 25 

    Số lớn là:

    25 x 5 = 125 

    Đáp số: 125 và 25

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng bán muối trong hai buổi đã bán được 190 kg muối. Biết 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều. Hỏi buổi sáng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có: 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều nên số muối bán trong buổi sáng bằng \frac{5}{3} số muối bán trong buổi chiều.

    Tổng số phần bằng nhau là: 

    5 + 3 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    190 : 8 = 23,75 

    Buổi sáng bán được số ki-lô-gam muối là:

    23,75 x 5 = 118,75 (kg)

    Đáp số: 118,75 kg.

  • Câu 12: Vận dụng
    Lớp 5A có số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Nếu chuyển đi 3 học sinh nam thì số học sinh của lớp là 33 học sinh.

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

    Đáp án là:

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 5A là:

    33 + 3 = 36 (học sinh)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

    36 : 3 = 12 (học sinh)

    Số học sinh nam của lớp là: 

    12 x 2 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh nữ, 24 học sinh nam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (75%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo