Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 87: Ôn tập về đo lường - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

    Đáp án là:

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,6 x 5 = 28 (m2)

    Bán kính tấm thảm hình tròn là:

    4 : 2 = 2 (m)

    Diện tích tấm thảm hình tròn là:

    3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)

    Diện tích phần nền không được trải thảm là:

    28 - 12,56 = 15,44 (m2)

    Đáp số: 15,44 m2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khối kim loại A hình lập phương có cạnh 0,2 m. Mỗi xăng-ti-mét khối của kim loại A nặng 6,2 g. Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của khối kim loại A là:

    0,2 x 0,2 x 0,2 = 0,008 (m3) = 8 000 cm3 

    Khối kim loại đó bặng số ki-lô-gam là:

    8 000 x 6,2 = 49 600 (g) = 49,6 kg

    Đáp số: 49,6 kg.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Người ta làm một cái hộp bằng bìa dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 0,4 m, chiều rộng 0,3 m và chiều cao 0,2 m. Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp đó.

    Diện tích bìa dùng để làm hộp đó là 0,52 m2.

    Đáp án là:

    Người ta làm một cái hộp bằng bìa dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 0,4 m, chiều rộng 0,3 m và chiều cao 0,2 m. Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp đó.

    Diện tích bìa dùng để làm hộp đó là 0,52 m2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

    (0,4 + 0,3) x 2 x 0,2 = 0,28 (m2

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

    0,4 x 0,3 = 0,12 (m2)

    Diện tích bìa dùng để làm hộp đó là:

    0,28 + 0,12 x 2 = 0,52 (m2)

    Đáp số: 0,52 m2.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vuông BCDE có cạnh 6cm. Tính chu vi hình tròn tâm A.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình tròn tâm A là:

    6 x 3,14 = 18,84 (cm)

    Đáp số: 18,84 cm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    27 x 18 = 486 (cm2)

    Diện tích hình tròn nhỏ có bán kính 2 cm là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích hình tròn lớn có bán kính 5 cm là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn lớn trong hình vẽ là:

    78,5 : 2 = 39,25 (cm2)

    Diện tích phần được tô màu trong hình vẽ là:

    486 – 12,56 – 39,25 = 434,19 (cm2)

    Đáp số: 434,19 cm2

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số đo nào dưới đây lớn nhất?

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    2,5 l = 2,5 dm3 

    1 dm3 1 050 cm3 = 2,05 dm3 

    2 dm3 5 cm3 = 2,005 dm3 

    2 055 cm3 = 2,055 dm3 

    Vì 2,005 dm3 < 2,05 dm3 < 2,055 dm3 < 2,5 dm3 

    hay 2 dm3 5 cm3 < 1 dm3 1 050 cm3 < 2 055 cm3 < 2,5 l 

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh ruộng hình tam giác có đáy dài 24,8 m và chiều cao kém đáy 12,5 dm. Diện tích mảnh ruộng đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 12,5 dm = 1,25 m

    Chiều cao của mảnh ruộng hình tam giác là

    24,8 - 1,25 = 23,55 (m)

    Diện tích của mảnh ruộng hình tam giác là:

    \frac{24,8\ \times23,55}{2}=292,02 (m2)

    Đáp số: 292,02 m2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có thể tích 1,944 dm3, chiều dài 1,8 dm và chiều rộng 1,2 dm. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    1,944 : 1,8 : 1,2 = 0,9 (dm)

    Đáp số: 0,9 dm.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Sắp xếp các đơn vị đo độ dài dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn được:

    3 km 120 m; 243 m; 8 km 340 m; 1,39 km

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    3 km 120 m = 3,12 km

    243 m = 0,243 km

    8 km 340 m = 8,34 km

    Vì 0,243 km < 1,39 km < 3,12 km < 8,34 km 

    Nên 243 m < 1,39 km < 3 km 120 m < 8 km 340 m

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài là 3 km. Chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài.

    Maths

    Diện tích khu rừng đó là 300 ha; 3 000 000 || 3000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài là 3 km. Chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài.

    Maths

    Diện tích khu rừng đó là 300 ha; 3 000 000 || 3000000 m2.

    Bài giải

     Chiều rộng khu rừng hình chữ nhật là:

    3\times\frac{1}{3}=1 (km)

    Diện tích khu rừng hình chữ nhật là:

    3 x 1 = 3 (km) = 3 ha = 3 000 000 m2.

    Đáp số: 3 ha và 3 000 000 m2.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 25 cm và chiều rộng 9 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 9 = 225 (cm2) = 0,0225 m2 

    Đáp số: 0,0225 m2.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn mỗi đồ vật phù hợp với số đo thể tích dưới đây.

    4 cm3
    64 dm3
    0,8 dm3
    Đáp án đúng là:
    4 cm3
    64 dm3
    0,8 dm3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 87: Ôn tập về đo lường - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo