Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Ta có: 2 km = 200 000 cm
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.
Bài giải
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
(36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
12 000 : 300 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm.
Bài giải
Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:
1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m
Đáp số: 800 m.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thành phố là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là 50 cm.
Bài giải
Đổi 200 km = 20 000 000 cm
Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là:
20 000 000 : 400 000 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Trên bản đồ vẽ với tỉ lệ 1 : 1 200, một hình chữ nhật có diện tích 12 cm2. Tính chu vi thật của hình đó, biết chiều rộng trên bản đồ là 3 cm.

Chu vi thật của hình chữ nhật là 16 800 || 16800 cm.
Bài giải
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Chu vi thật của hình chữ nhật là:
1 200 x 14 = 16 800 (cm)
Đáp số: 16 800 cm.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một hình vuông có chu vi là 60 cm. Tính diện tích hình vuông đó ngoài thực tế.

Diện tích của hình vuông là 0,81 ha.
Bài giải
Cạnh của hình vuông trên bản đồ là:
60 : 4 = 15 (cm)
Ngoài thực tế, cạnh của hình vuông là:
15 x 600 = 9 000 (cm) = 90 m
Diện tích của hình vuông ngoài thực tế là:
90 x 90 = 8 100 (m2) = 0,81 ha
Đáp số: 0,81 ha
Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.
Chu vi thật của hình chữ nhật là 168m.
Chiều dài trên bản đồ là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:
(4 + 3) x 2 = 14 (cm)
Vì tỉ số của chu vi thu nhỏ và chu vi thật bằng tỉ lệ của bản đồ nên chu vi thật của hình chữ nhật đó là:
14 x 1 200 = 16 800 (cm) = 168 m
Đáp số: 168 m.
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Chiều dài thật của mảnh đất là:
8 x 500 = 4 000 (cm)
Chiều rộng thật của mảnh đất là:
6 x 500 = 3 000 (cm)
Chu vi hình thu nhỏ là:
(8 + 6) x 2 = 28 (cm)
Chu vi thật của mảnh đất là:
(4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)
Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là:
Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500, chiều dài của sân chơi đó đo được 20 cm. Tính diện tích thực tế của sân chơi theo đơn vị mét vuông.
Bài giải
Chiều dài thực tế của sân chơi là:
20 x 500 = 10 000 (cm) = 100 m
Chiều rộng thực tế của sân chơi là:
(m)
Diện tích của sân chơi là:
100 x 40 = 4 000 (m2)
Đáp số: 4 000 m2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: