Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.
0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.
0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

Bài giải
Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:
100 - 5 = 95 (chiếc)
Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:
95 : 100 = 0,95 = 95%
Đáp số: 95%
Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.
Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.
Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)
Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)
Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:
1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%
Vậy diện tích hình đó tăng thêm:
138% - 100% = 38%
Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:
Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng diện tích thửa ruộng thứ hai
Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng diện tích thửa ruộng thứ nhất.
Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%
Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

Thư viện của trường đó có 640 quyển.
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

Thư viện của trường đó có 640 quyển.
Bài giải
Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:
256 + 160 + 224 = 640 (quyển)
Đáp số: 640 quyển.
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Phần trăm thí sinh mang số báo danh là số lẻ chia hết cho 9 là 6%.
Phần trăm thí sinh mang số báo danh là số lẻ chia hết cho 9 là 6%.
Khoảng cách giữa hai số lẻ chia hết cho 9 là:
9 x 2 = 18
Số số hạng là số lẻ chia hết cho 9 là:
(99 - 9) : 18 + 1 = 6 (số)
Vậy trong 100 thí sinh thì có 6 người mang số báo danh là số lẻ chia hết cho 9, chiếm 6%.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: