Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 56: Diện tích hình tròn - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của hình tròn có diện tích 153,86 cm2 là:

    Mục này có hình ảnh của:

    14 cm

    Đáp án là:

    Đường kính của hình tròn có diện tích 153,86 cm2 là:

    Mục này có hình ảnh của:

    14 cm

     Bài giải

    Tích của bán kính với bán kính là:

    153,86 : 3,14 = 49 (cm2)

    Ta có: 49 = 7 x 7 nên bán kính hình tròn là 7 cm

    Đường kính của hình tròn là:

    7 x 2 = 14 (cm)

    Đáp số: 14 cm.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái giếng hình tròn được thiết kế như hình vẽ (gồm miệng giếng và thành giếng). Tính diện tích miệng giếng biết AB = 8 dm; CB = 2 dm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính của miệng giếng là:

    8 - 2 = 6 (dm)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 6 x 6 = 113,04 (dm2)

    Đáp số: 113,04 dm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần tô màu trong hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2)

    Bán kính phần hình tròn màu trắng là:

    40 : 2 = 20 (cm)

    Diện tích phần màu trắng là:

    3,14 x 20 x 20 = 1 256 (cm2)

    Diện tích phần tô màu là:

    1 600 - 1 256 = 344 (cm2)

    Đáp số: 344 cm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái bể bơi hình tròn có chu vi 31,4 m. Người ta dự định lát sàn bể bơi đó bằng các viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Hỏi để lát hết sàn bể bơi thì cần bao nhiêu viên gạch?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính bể bơi là:

    31,4 : 3,14 : 2 = 5 (m)

    Diện tích bể bơi là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (m2)

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2) = 0,25 m2 

    Số viên gạch dùng để lát sàn bể bơi là:

    78,5 : 0,25 = 314 (viên)

    Đáp số: 314 viên gạch.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    27 x 18 = 486 (cm2)

    Diện tích hình tròn nhỏ có bán kính 2 cm là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích hình tròn lớn có bán kính 5 cm là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn lớn trong hình vẽ là:

    78,5 : 2 = 39,25 (cm2)

    Diện tích phần được tô màu trong hình vẽ là:

    486 – 12,56 – 39,25 = 434,19 (cm2)

    Đáp số: 434,19 cm2

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tròn có bán kính 6,3 cm. Diện tích của hình tròn đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn là:

    3,14 x 6,3 x 6,3 = 124,6266 (cm2)

    Đáp số: 124,6266 cm2 

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

    Đáp án là:

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,6 x 5 = 28 (m2)

    Bán kính tấm thảm hình tròn là:

    4 : 2 = 2 (m)

    Diện tích tấm thảm hình tròn là:

    3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)

    Diện tích phần nền không được trải thảm là:

    28 - 12,56 = 15,44 (m2)

    Đáp số: 15,44 m2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng?

    Hình nào dưới đây có diện tích lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Diện tích của hình 1 là:

    5 x 2 = 10 (cm2)

    Diện tích của hình 2 là:

    3 x 3 = 9 (cm2)

    Diện tích của hình 3 là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Vì 9 cm2 < 10 cm2 < 12,56 cm2 nên diện của hình 2 là lớn nhất.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

    Đáp án là:

    Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50 cm. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền? 

    Người ta sơn hết số tiền là 2747,5 đồng.

     Bài giải

    Bán kính của bảng chỉ đường là:

    50 : 2 = 25 (cm)

    Diện tích một mặt của tấm bảng là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (cm2) = 0,19625 m2

    Sơn tấm bảng đó hết số tiền là:

    0,19625 x 7 000 x 2 = 2747,5 (đồng)

    Đáp số: 2747,5 đồng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 56: Diện tích hình tròn - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo