Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 56: Diện tích hình tròn - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

    Đáp án là:

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,6 x 5 = 28 (m2)

    Bán kính tấm thảm hình tròn là:

    4 : 2 = 2 (m)

    Diện tích tấm thảm hình tròn là:

    3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)

    Diện tích phần nền không được trải thảm là:

    28 - 12,56 = 15,44 (m2)

    Đáp số: 15,44 m2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nhà bác Hoàng có một cái ao hình tròn, bác đo thấy đường kính của ao là 8 m. Hỏi diện tích của cái ao là bao nhiêu mét vuông?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính cái ao là:

    8 : 2 = 4 (m)

    Diện tích cái ao hình tròn là:

    3,14 x 4 x 4 = 50,24 (m2)

    Đáp số: 50,24 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích phần được tô màu trong hình sau:

    Diện tích phần tô màu là 434,19 cm2.

     Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    27 x 18 = 486 (cm2)

    Diện tích hình tròn nhỏ có bán kính 2 cm là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích hình tròn lớn có bán kính 5 cm là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn lớn trong hình vẽ là:

    78,5 : 2 = 39,25 (cm2)

    Diện tích phần được tô màu trong hình vẽ là:

    486 – 12,56 – 39,25 = 434,19 (cm2)

    Đáp số: 434,19 cm2

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích của sân vận động là 7462,5 m2.

    Đáp án là:

    Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính diện tích của sân vận động đó.

    Diện tích của sân vận động là 7462,5 m2.

     Nhận thấy hai đầu sân vận động là hai nửa hình tròn tạo thành 1 hình tròn có đường kính 50 m.

    Bài giải

    Bán kính của hình tròn là: 

    50 : 2 = 25 (m)

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 25 x 25 = 1962,5 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    50 x 110 = 5 500 (m2)

    Diện tích của sân vận động là:

    1962,5 + 5 500 = 7462,5 (m2)

    Đáp số: 7462,5 m2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái bể bơi hình tròn có chu vi 31,4 m. Người ta dự định lát sàn bể bơi đó bằng các viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Hỏi để lát hết sàn bể bơi thì cần bao nhiêu viên gạch?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính bể bơi là:

    31,4 : 3,14 : 2 = 5 (m)

    Diện tích bể bơi là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (m2)

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2) = 0,25 m2 

    Số viên gạch dùng để lát sàn bể bơi là:

    78,5 : 0,25 = 314 (viên)

    Đáp số: 314 viên gạch.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tròn có bán kính 6,3 cm. Diện tích của hình tròn đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình tròn là:

    3,14 x 6,3 x 6,3 = 124,6266 (cm2)

    Đáp số: 124,6266 cm2 

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích phần tô màu trong hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2)

    Bán kính phần hình tròn màu trắng là:

    40 : 2 = 20 (cm)

    Diện tích phần màu trắng là:

    3,14 x 20 x 20 = 1 256 (cm2)

    Diện tích phần tô màu là:

    1 600 - 1 256 = 344 (cm2)

    Đáp số: 344 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái giếng hình tròn được thiết kế như hình vẽ (gồm miệng giếng và thành giếng). Tính diện tích miệng giếng biết AB = 8 dm; CB = 2 dm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính của miệng giếng là:

    8 - 2 = 6 (dm)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 6 x 6 = 113,04 (dm2)

    Đáp số: 113,04 dm2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của hình tròn có diện tích 153,86 cm2 là:

    Mục này có hình ảnh của:

    14 cm

    Đáp án là:

    Đường kính của hình tròn có diện tích 153,86 cm2 là:

    Mục này có hình ảnh của:

    14 cm

     Bài giải

    Tích của bán kính với bán kính là:

    153,86 : 3,14 = 49 (cm2)

    Ta có: 49 = 7 x 7 nên bán kính hình tròn là 7 cm

    Đường kính của hình tròn là:

    7 x 2 = 14 (cm)

    Đáp số: 14 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo