Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

    Đáp án là:

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

     Tuổi của bố hiện nay là:

    32 + 3 = 35 (tuổi)

    Tuổi của Nam hiện nay là:

    35\times\frac{2}{7}=10 (tuổi)

    Đáp số: Bố 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam làm bài tập về nhà lúc 19 giờ 50 phút và hoàn thành bài tập lúc 21 giờ 15 phút. Vậy thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    21 giờ 15 phút - 19 giờ 50 phút = 1 giờ 25 phút

    Đáp số: 1 giờ 25 phút.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có tổng độ dài đáy và chiều cao là 50 cm, biết chiều dài đáy hơn chiều cao 20 cm. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Diện tích hình tam giác đó là 262,5 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có tổng độ dài đáy và chiều cao là 50 cm, biết chiều dài đáy hơn chiều cao 20 cm. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Diện tích hình tam giác đó là 262,5 cm2.

     Bài giải

    Chiều dài đáy của tam giác là:

    (50 + 20) : 2 = 35 (cm)

    Độ dài chiều cao hình tam giác là:

    50 - 35 = 15 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{35\times15}{2}=262,5 (cm2)

    Đáp số: 262,5 cm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Tính độ dài cạnh EF, biết DG là chiều cao tương ứng với đáy EF. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích tam giác DEF là:

    \frac{\ 8\times6}{2}=24 (cm2)

    Độ dài cạnh EF là:

    24 x 2 : 4,8 = 10 (cm)

    Đáp số: 10 cm.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Chia đều 900 ml dầu dừa được 6 chai. Hỏi có bao nhiêu lít dầu dừa thì chia được 12 chai như vậy?

    School

    Có số lít dầu dừa là 1,8 lít.

    Đáp án là:

    Chia đều 900 ml dầu dừa được 6 chai. Hỏi có bao nhiêu lít dầu dừa thì chia được 12 chai như vậy?

    School

    Có số lít dầu dừa là 1,8 lít.

     Bài giải

    12 chai gấp 6 chai số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số lít dầu dừa chia đều vào 12 chai là:

    900 x 2 = 1 800 (ml) = 1,8 lít

    Đáp số: 1,8 lít.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Cho biểu đồ bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Hà
    Chi 
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn Chi mang bao nhiêu quả táo?

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%
    Đáp án là:

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%

     Bài giải

    Khối Năm có số học sinh là:

    45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:

    45 : 125 = 0,36 = 36%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:

    50 : 125 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:

    100% – 36% – 40% = 24%

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    0,25 x 1,25 x 8 x 0,4

    Book

    Đáp án là 1

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    0,25 x 1,25 x 8 x 0,4

    Book

    Đáp án là 1

    0,25 x 1,25 x 8 x 0,4

    = (0,25 x 0,4) x (1,25 x 8)

    = 0,1 x 10

    = 1 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm 4 \frac{1}{10} \ldots 2 \frac{99}{100}

    School bus

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mua 4 quyển vở cùng loại hết 36 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

    Note

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    12 quyển vở gấp 4 quyển vở số lần là:

    12 : 4 = 3 (lần)

    Số tiền để mua 12 quyển vở như thế là:

    36 000 x 3 = 108 000 (đồng)

    Đáp số: 108 000 đồng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một ô tô mỗi giờ đi được 42,6 km. Hỏi trong 4 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu kilomet?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trong 4 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

    42,6 x 4 = 170,4 (km)

    Đáp số: 170,4 km.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số đo nào dưới đây lớn nhất?

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    2,5 l = 2,5 dm3 

    1 dm3 1 050 cm3 = 2,05 dm3 

    2 dm3 5 cm3 = 2,005 dm3 

    2 055 cm3 = 2,055 dm3 

    Vì 2,005 dm3 < 2,05 dm3 < 2,055 dm3 < 2,5 dm3 

    hay 2 dm3 5 cm3 < 1 dm3 1 050 cm3 < 2 055 cm3 < 2,5 l 

  • Câu 13: Thông hiểu
    Một xe máy đi với vận tốc 32 km/giờ trong khoảng thời gian là 3 giờ 15 phút.

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

     Bài giải

    Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ.

    Quãng đường xe máy đi được là:

    32 x 3,25 = 104 (km)

    Đáp số: 104 km.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một ô tô đồ chơi làm bằng gỗ có giá tiền là 185 000. Hãy làm tròn giá tiền của chiếc ô tô đồ chơi đó đến hàng trăm nghìn. 

    Book

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tung một con xúc xắc 25 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng thống kê số lần xuất hiện của các mặt xúc xắc:

    Mặt1 chấm2 chấm3 chấm4 chấm5 chấm6 chấm
    Số lần475324

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 4 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

    Back to school

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một đàn gà có 240 con, trong đó số gà mái bằng \frac{5}{3} số gà trống. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống và bao nhiêu con gà mái?

    Back to school

    Đàn gà có 90 con gà trống và 150 con gà mái.

    Đáp án là:

    Một đàn gà có 240 con, trong đó số gà mái bằng \frac{5}{3} số gà trống. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống và bao nhiêu con gà mái?

    Back to school

    Đàn gà có 90 con gà trống và 150 con gà mái.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 3 = 8 (phần)

    Giá trị của mỗi phần bằng nhau là:

    240 : 8 = 30

    Số con gà mái là:

    30 x 5 = 150 (con)

    Số con gà trống là:

    30 x 3 = 90 (con)

    Đáp số: 150 con gà trống; 90 con gà mái.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là: 

    Books

  • Câu 18: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hai thừa số 105 và 18. Tích của chúng là:

    Book

    1 890||1890

    Đáp án là:

    Cho hai thừa số 105 và 18. Tích của chúng là:

    Book

    1 890||1890

    \begin{array}{l} \times \begin{array}{{20}{c}}{ \text{105}}\\ {\underline {\ \ \text{ 18}  \  } }\end{array}\\\ \ \ \  840 \\ \ \ \underline { 105\ \ } \\ \ \   \text{1890}\end{array}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai.

    Mục này có hình ảnh của:

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng \frac{2}{7} số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Số cây xoài là:

    12 x 2 = 24 (cây)

    Số cây bưởi là:

    12 x 7 = 84 (cây)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    24 + 84 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

    Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    12 x 9 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Trong các số thập phân sau, số thập phân lớn nhất là:
  • Câu 22: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân là hai số chẵn liên tiếp. Tích các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau. Hãy làm tròn số thập phân tìm được đến hàng đơn vị.
    Hướng dẫn:

     Số thập phân tìm được là: 8,24

    Làm tròn số thập phân tìm được đến hàng đơn vị, ta được số 8.

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cuộn dây thứ hai là:

    45,5 : 10 = 4,55 (m)

    Độ dài cuộn dây thứ ba là:

    4,55 + 7,2 = 11,75 (m)

    Tổng độ dài của ba đoạn dây là:

    45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)

    Đáp số: 61,8 m.

  • Câu 24: Nhận biết
    Phép tính 16,17 + 224,163 có kết quả là:
  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.
    Tìm y, biết: y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72

    Education

    Hướng dẫn:

     y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72

    y - 22 = 77,57 

    y = 77,57 + 22

    y = 99,57

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (12%):
    2/3
  • Thông hiểu (76%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo