Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:
42 x 2,5 = 105 (km)
Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:
135 - 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:
42 x 2,5 = 105 (km)
Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:
135 - 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
| Mặt xuất hiện | 2 mặt ngửa | 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp | 2 mặt sấp |
| Số lần xuất hiện | 5 | 8 | 7 |
Tỉ số của số lần 2 mặt sấp không xuất hiện và tổng số lần tung là:

Có 25% số học sinh yêu thích màu:
225 x 4 x 2 x 25
225 x 4 x 2 x 25
= (225 x 2) x (4 x 25)
= 450 x 100
= 45 000
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 20 m, chiều rộng bằng chiều dài. Diện tích của mảnh đất đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 (phần)
Chiều rộng mảnh đất là:
20 : 1 x 3 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
60 + 20 = 80 (m)
Diện tích mảnh đất là:
60 x 80 = 4 800 (m2)
Đáp số: 4 800 m2.
Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả?

Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.
Xếp đều 60 quả trứng cùng loại vào 10 khay. Mỗi khay có số quả trứng bằng nhau. Hỏi 3 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả?

Vậy 3 khay trứng xếp được 18 quả trứng.
Bài giải
1 khay đựng số quả trứng là:
60 : 10 = 6 (quả)
3 khay đựng số quả trứng là:
6 x 3 = 18 (quả)
Đáp số: 18 quả.
Khi làm tròn số 34,105 đến hàng phần trăm, ta được số:


8 hình tam giác

8 hình tam giác
(14,36 + 9,17) x 2 + 9,71
= 23,53 x 2 + 9,71
= 47,06 + 9,71
= 56,77
| = | 0,375 | |
| = | 0,028 |
| = | 0,375 | |
| = | 0,028 |
Ta có:
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
8 dm3 2 478 cm3 = .......... lít

Cho hình vẽ:

Số cặp đường thẳng vuông góc với nhau là:
Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó có 8 học sinh thuận tay trái. Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

Bài giải
Số học sinh thuận tay phải là:
35 - 8 = 27 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:
27 : 35 =
Số?
Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1 dm. Diện tích của tấm bản đồ là ...... cm2.

Bài giải
Diện tích của tấm bản đồ là:
2,97 x 2,1 = 6,237 (dm2)
Đáp số: 6,237 dm2.
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

Chọn khẳng định đúng.

Nối đáp án đúng.
Nối phân số với tỉ số phần trăm thích hợp.

Một kệ sách có hai ngăn. Ngăn trên có nhiều hơn ngăn dưới 16 quyển sách. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng số sách ở ngăn trên bằng số sách ở ngăn dưới?
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
16 : 2 = 8 (quyển)
Số quyển sách ở ngăn trên là:
8 x 5 = 40 (quyển)
Số quyển sách ở ngăn dưới là:
8 x 3 = 24 (quyển)
Đáp số: Ngăn trên: 40 quyển
Ngăn dưới: 24 quyển
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
701 cm2 ... 7 dm2 10 mm2

Ta có:
701 cm2 = 70 100 mm2
7 dm2 10 mm2 = 70 010 mm2
Vì 70 100 mm2 > 70 010 mm2 nên 701 cm2 > 7 dm2 10 mm2
Bài giải
Anh Hà phải bắt đầu đi từ nhà đến sân bay lúc:
11 giờ 20 phút - 2 giờ - 50 phút = 8 giờ 30 phút
Đáp số: 8 giờ 30 phút.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

Bài giải
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 || 9000 + 56 000 || 56000 = 65 000 || 65000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 || 100000 – 65 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)
Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

Bài giải
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 || 9000 + 56 000 || 56000 = 65 000 || 65000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 || 100000 – 65 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)
Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.
Hình dưới đây có bao nhiêu hình thang?


Từ các số 2; 8; 0; 5, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:
85,20

Từ các số 2; 8; 0; 5, số thập phân lớn nhất có thể lập được sao cho số đó có 4 chữ số, trong đó phần nguyên có hai chữ số là:
85,20
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: