Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một đội sửa đường, trung bình cứ 5 ngày sửa được 228 m đường. Hỏi trong 15 ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường? (biết mức làm của mỗi người như nhau)

    Education

    Trong 15 ngày, đội đó đào được 684 m đường.

    Đáp án là:

    Một đội sửa đường, trung bình cứ 5 ngày sửa được 228 m đường. Hỏi trong 15 ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường? (biết mức làm của mỗi người như nhau)

    Education

    Trong 15 ngày, đội đó đào được 684 m đường.

     Bài giải

    15 ngày gấp 5 ngày số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Trong 15 ngày đội đó sửa được số mét đường là:

    228 x 3 = 684 (m)

    Đáp số: 684 m đường.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số 11 052 là số liền sau của số nào?

    Book

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 32,7 m vải, ngày thứ hai bán được 37,3 m vải. Số mét vải bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng của số mét vải bán được trong hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ ba bán được số mét vải là:

    (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,7 + 37,3 + 35 = 105 (m)

    Đáp số: 105 m.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào chỗ trống.

    Một hình thang có diện tích là 148,2 cm2, chiều cao 7,6 cm. Tính độ dài của mỗi đáy, biết đáy nhỏ kém đáy lớn 10,4 cm. 

    Độ dài đáy lớn là 24,7 cm; đáy bé là 14,3cm.

    Đáp án là:

    Một hình thang có diện tích là 148,2 cm2, chiều cao 7,6 cm. Tính độ dài của mỗi đáy, biết đáy nhỏ kém đáy lớn 10,4 cm. 

    Độ dài đáy lớn là 24,7 cm; đáy bé là 14,3cm.

    Bài giải

    Tổng độ dài hai đáy là:

    148,2 x 2 : 7,6 = 39 (cm)

    Độ dài đáy lớn là:

    (39 + 10,4) : 2 = 24,7 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    39 - 24,7 = 14,3 (cm)

    Đáp số: Đáy lớn: 24,7 cm; Đáy bé: 14,3 cm

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quấn vào thân cây dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét?

    Sợi dây thừng đó dài 6,568 m.

    Đáp án là:

    Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quấn vào thân cây dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét?

    Sợi dây thừng đó dài 6,568 m.

     Bài giải

    Đổi 2 dm = 0,2 m

    Chiều dài một vòng dây là:

    3,14 x 0,2 x 2 = 1,256 (m)

    Chiều dài 3 vòng dây là:

    1,256 x 3 = 3,768 (m)

    Chiều dài sợi dây thừng đó là:

    3,768 + 2,8 = 6,568 (m)

    Đáp số: 6,568 m.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 m 55 mm = 3,055 m

    301 kg = 0,301 tấn

    2 tạ 4 yến = 2,4 tạ

    17 mm2 = 0,17 cm2

    31 m2 15 cm2 = 31,0015 m2

    564 ml = 0,564 l

    47 ml = 0,047 l

    Đáp án là:

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Study

    3 m 55 mm = 3,055 m

    301 kg = 0,301 tấn

    2 tạ 4 yến = 2,4 tạ

    17 mm2 = 0,17 cm2

    31 m2 15 cm2 = 31,0015 m2

    564 ml = 0,564 l

    47 ml = 0,047 l

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Độ dài thật của quãng đường AB là:

    10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km

  • Câu 8: Thông hiểu
    Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của 100 học sinh lớp 5 của một trường Tiểu học, thu được kết quả như bảng sau:
    Điểm12345678910
    Số học sinh000751014322012

    Có bao nhiêu học sinh có số điểm không quá 5?

  • Câu 9: Thông hiểu
    Các số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    23,94 - 4,23 - 7,06 < ____ < 68,51 - 36,9 - 8,57

    11,8 18,5 20,06 25,5
    16,61 23 27,01 15,034
    Đáp án là:

    23,94 - 4,23 - 7,06 < ____ < 68,51 - 36,9 - 8,57

    11,8 18,5 20,06 25,5
    16,61 23 27,01 15,034
  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 1 quả bóng đen và 1 quả bóng trắng. Nam nhắm mắt lấy ra một quả và xem màu bóng rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục 15 lần, Nam có bảng kiểm đếm số lần xuất hiện màu của bóng như sau:

    BóngMàu đenMàu trắng
    Số lần96

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện bóng màu trắng xuất hiện và tổng số lần thực hiện là:

    Back to school

  • Câu 11: Thông hiểu
    Phép tính thích hợp điền vào dấu "?" là:

    288,92 < .?. < 384,41

  • Câu 12: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức: A = 36,34 x 5 - 2,13 x 8
  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số lớn nhất có sáu chữ số đọc là:

    Graduation

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai kho chứa tất cả 180 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc? 

    Kho thứ nhất chứa 72 tấn thóc, kho thứ hai chứa 108 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Hai kho chứa tất cả 180 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc? 

    Kho thứ nhất chứa 72 tấn thóc, kho thứ hai chứa 108 tấn thóc.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Kho thứ nhất chứa số tấn thóc là:

    180 : 5 x 2 = 72 (tấn)

    Kho thứ hai chứa số tấn thóc là:

    180 - 72 = 108 (tấn)

    Đáp số: Kho thứ nhất: 72 tấn

    Kho thứ hai: 108 tấn

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    86 m = 0,086 km

    21 ml = 0,021 l

    5 tạ 3 yến = 0,53 tấn

    781 ha = 7,81 km2

    2 dm2 5 mm2 = 200,05 cm2

    57 474 m2 = 0,057474 km2

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    86 m = 0,086 km

    21 ml = 0,021 l

    5 tạ 3 yến = 0,53 tấn

    781 ha = 7,81 km2

    2 dm2 5 mm2 = 200,05 cm2

    57 474 m2 = 0,057474 km2

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm.

    Tổng thể tích của hai hình trên là 34 cm3.

    Đáp án là:

    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm.

    Tổng thể tích của hai hình trên là 34 cm3.

    Hình thứ nhất gồm 18 hình lập phương nhỏ, có thể tích là 18 cm3.

    Hình thứ hai gồm 16 hình lập phương nhỏ, có thể tích là 16 cm3.

    Tổng thể tích của hai hình trên là:

    18 + 16 = 34 (cm3)

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.

    Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 310 km = 31 000 000 cm

    Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:

    31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)

    Đáp số: 15,5 cm.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Một người đi bộ, khởi hành lúc 7 giờ tại xã A và đến xã B lúc 8 giờ 45 phút, biết quãng đường từ A đến B dài 7km. Hỏi người đó đi với vận tốc bằng bao nhiêu?

    Người đó đi với vận tốc bằng 4km/h.

    Đáp án là:

    Người đó đi với vận tốc bằng 4km/h.

    Thời gian người đo đi trên quãng đường AB là:

    8 giờ 45 phút - 7 giờ = 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

    Vạn tốc của người đó là:

    7 : 1,75 = 4 (km/h)

    Đáp số: 4 km/h.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Bác Tâm sơn 3 bộ bàn ghế hết 4 giờ 3 phút. Hỏi trung bình bác Tâm sơn mỗi bộ bàn ghế hết bao nhiêu thời gian?

    Trung bình bác Tâm sơn mỗi bộ bàn ghế hết số thời gian là 1 giờ 21 phút.

    Đáp án là:

    Bác Tâm sơn 3 bộ bàn ghế hết 4 giờ 3 phút. Hỏi trung bình bác Tâm sơn mỗi bộ bàn ghế hết bao nhiêu thời gian?

    Trung bình bác Tâm sơn mỗi bộ bàn ghế hết số thời gian là 1 giờ 21 phút.

     Bài giải

    Trung bình bác Tâm sơn mỗi bộ bàn ghế hết số thời gian là:

    4 giờ 3 phút : 3 = 1 giờ 21 phút 

    Đáp số: 1 giờ 21 phút.

  • Câu 21: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm, phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số chẵn liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Các chữ số của phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Số thập phân đó là 6,024

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 6,024

  • Câu 22: Thông hiểu
    Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    \left(......-\frac{1}{5}\right):\frac{2}{3}=\frac{3}{4}

    Hướng dẫn:

     Phân số cần tìm là: \frac{3}{4}\times\frac{2}{3}+\frac{1}{5}=\frac{7}{10}

  • Câu 23: Thông hiểu
    Một tờ giấy hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích hình vuông cạnh 30 cm. Tính độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó. Biết chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 0,6 m.

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Đáp án là:

    Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.

    Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2 

    Diện tích hình tam giác là:

    0,09 x 3 = 0,27 (m2)

    Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:

    0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)

    Đáp số: 0,9 (m)

  • Câu 24: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    Số  Làm tròn đến hàng đơn vị Làm tròn đến hàng phần mười Làm tròn đến hàng phần trăm
    84,428 84 84,4 84,43
    0,539 1 0,5 0,54
    Đáp án là:
    Số  Làm tròn đến hàng đơn vị Làm tròn đến hàng phần mười Làm tròn đến hàng phần trăm
    84,428 84 84,4 84,43
    0,539 1 0,5 0,54
  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường. Biết ngày thứ nhất đội đã sửa \frac{2}{5} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{6} đoạn đường. Vậy số phần đường còn lại đội đó phải sửa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội đó sửa được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{6}=\frac{17}{30} (đoạn đường)

    Số phần đường còn lại đội công nhân phải sửa là:

    1-\frac{2}{5}-\frac{17}{30}=\frac{1}{30} (đoạn đường)

    Đáp số: \frac{1}{30} đoạn đường.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (12%):
    2/3
  • Thông hiểu (76%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo