Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Với m = 1,5; n = 2,6 và p = 15, biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    (m + p) x n = (1,5 + 15) x 2,6 = 42,9

    m + p x n = 1,5 + 15 x 2,6 = 40,5

    (p + n) x m = (15 + 2,6) x 1,5 = 26,4

    m + n + p = 1,5 + 2,6 + 15 = 19,1

    Vậy biểu thức A có giá trị lớn nhất.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Số thập phân gồm hàng phần mười là 7 và hàng phần trăm là 1 là:
  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Đếm số hình tam giác có trong hình dưới đây:

  • Câu 4: Nhận biết
    Dưới đây là bảng số liệu về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5B.
    Loại quảQuýtDưa hấuCamNhãn
    Số học sinh51779

    Có bao nhiêu học sinh thích ăn nhãn?

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    143 748; 143 848; 143 948||143948; 144 048||144048; 144 148

    Đáp án là:

    143 748; 143 848; 143 948||143948; 144 048||144048; 144 148

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: ...... – (3,8 + 4,7) = 6,8

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Mẹ hơn con 25 tuổi, biết tuổi con bằng \frac{1}{6} tuổi mẹ. Tuổi của mẹ là: 

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con là:

    25 : 5 = 5 (tuổi)

    Tuổi của mẹ là:

    5 x 6 = 30 (tuổi)

    Đáp số: 30 tuổi.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Đường kính của hình tròn có chu vi bằng 34,54 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đường kính của hình tròn là:

    34,54 : 3,14 = 11 (m)

    Đáp số: 11 m.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 524 837 134 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Read

  • Câu 11: Thông hiểu
    So sánh: 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút ...... 6,25 giờ
    Hướng dẫn:

    Ta có: 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút = 5 giờ 72 phút = 6 giờ 12 phút = 6,2 giờ < 6,25 giờ

    Vậy 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút < 6,25 giờ

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người thứ nhất mua 23,8 m vải. Người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 4,2 m vải. Số mét vải người thứ ba mua bằng \frac{5}{7} số mét vải của người thứ hai. Hỏi cả ba người đã mua bao nhiêu mét vải?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người thứ hai mua số mét vải là:

    23,8 + 4,2 = 28 (m)

    Người thứ ba mua số mét vải là:

    28\times\frac{5}{7}=20 (m)

    Cả ba người mua số mét vải là:

    23,8 + 28 + 20 = 71,8 (m)

    Đáp số: 71,8 m.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai xe ô tô chở tất cả 9 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \frac{13}{5} tấn đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu tấn đường.

    Gift

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: Xe thứ nhất chở 29/5 tấn đường

    Xe thứ hai chở 16/5 tấn đường.

    Đáp án là:

    Hai xe ô tô chở tất cả 9 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \frac{13}{5} tấn đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu tấn đường.

    Gift

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: Xe thứ nhất chở 29/5 tấn đường

    Xe thứ hai chở 16/5 tấn đường.

     Xe thứ nhất chở số tấn đường là:

    \left(9+\frac{13}{5}ight):2=\frac{29}{5} (tấn đường)

    Xe thứ hai chở số tấn đường là:

    \frac{29}{5}-\frac{13}{5}=\frac{16}{5} (tấn đường)

    Đáp số: Xe thứ nhất: \frac{29}{5} tấn đường

    Xe thứ hai: \frac{16}{5} tấn đường

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    Education

    Hướng dẫn:

     x+\frac{7}{8}\times\frac{16}{21}=\frac{8}{7}

    x+\frac{2}{3}=\frac{8}{7}

    x=\frac{8}{7} -\frac{2}{3}

    x=\frac{10}{21}

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái giếng hình tròn được thiết kế như hình vẽ (gồm miệng giếng và thành giếng). Tính diện tích miệng giếng biết AB = 8 dm; CB = 2 dm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính của miệng giếng là:

    8 - 2 = 6 (dm)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 6 x 6 = 113,04 (dm2)

    Đáp số: 113,04 dm2.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nhân dịp đầu năm học, một cửa hàng giảm giá bán một đôi giày từ 300 000 đồng xuống 255 000 đồng. Hỏi cửa hàng đã giảm đi bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số tiền cửa hàng đã giảm là:

    300 000 - 255 000 = 45 000 (đồng)

    Cửa hàng giảm số phần trăm là:

    45 000 : 300 000 = 0,15 = 15%

    Đáp số: 15%

  • Câu 18: Thông hiểu
    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 6% mỗi năm. Hỏi sau 1 năm, người đó nhận được bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số tiền lãi sau 1 năm là:

    10 000 000 x 6% = 600 000 (đồng)

    Sau 1 năm người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là:

    10 000 000 + 600 000 = 10 600 000 (đồng)

    Đáp số: 10 600 000 đồng.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu trả lời đúng.

    Con vật có cân nặng nhỏ nhất là:

    Thỏ Mèo Ngỗng
    Đáp án là:

    Chọn câu trả lời đúng.

    Con vật có cân nặng nhỏ nhất là:

    Thỏ Mèo Ngỗng
  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    University

    a) 15 g = 0,015 kg

    162 m = 0,162 km

    b) 5,77 m = 5 770 || 5770 mm

    9,6 tạ = 960 kg

    Đáp án là:

    Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    University

    a) 15 g = 0,015 kg

    162 m = 0,162 km

    b) 5,77 m = 5 770 || 5770 mm

    9,6 tạ = 960 kg

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

  • Câu 22: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính nhẩm:

    0,31 x 10 = 3,1

    127,9 x 0,01 = 1,279

    4,2581 x 1 000 = 4258,1

    604,8 x 0,001 = 0,6048

    Đáp án là:

    Tính nhẩm:

    0,31 x 10 = 3,1

    127,9 x 0,01 = 1,279

    4,2581 x 1 000 = 4258,1

    604,8 x 0,001 = 0,6048

  • Câu 23: Thông hiểu
    >, <, =?

    2,87 + 9,6 ... 5,47 + 7,06 

    Hướng dẫn:

    2,87 + 9,6 = 12,47 

    5,47 + 7,06 = 12,53

    Vì 12,47 < 12,53 nên 2,87 + 9,6 < 5,47 + 7,06

  • Câu 24: Thông hiểu
    Một bộ phim dài 2 giờ 15 phút. Nếu bắt đầu chiếu lúc 19 giờ 45 phút thì mấy giờ phim kết thúc?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bộ phim kết thúc lúc:

    19 giờ 45 phút + 2 giờ 15 phút = 22 giờ

    Đáp số: 22 giờ

  • Câu 25: Thông hiểu
    Mua 8 quyển vở cùng loại phải trả 72 000 đồng. Hỏi mua 16 quyển vở như thế phải trả bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    16 quyển vở gấp 8 quyển vở số lần là:

    16 : 8 = 2 (lần)

    Mua 16 quyển vở phải trả số tiền là:

    72 000 x 2 = 144 000 (đồng)

    Đáp số: 144 000 đồng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (12%):
    2/3
  • Thông hiểu (76%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo