Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường. Biết ngày thứ nhất đội đã sửa \frac{2}{5} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất \frac{1}{6} đoạn đường. Vậy số phần đường còn lại đội đó phải sửa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ hai đội đó sửa được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{6}=\frac{17}{30} (đoạn đường)

    Số phần đường còn lại đội công nhân phải sửa là:

    1-\frac{2}{5}-\frac{17}{30}=\frac{1}{30} (đoạn đường)

    Đáp số: \frac{1}{30} đoạn đường.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bà ngoại Nam có 3 mảnh vườn. Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 8,7 m2. Mảnh vườn thứ hai có diện tích là 8 m2 75 dm2. Mảnh vườn thứ ba có diện tích là 8 m2 8 dm2. Bà định bán đi mảnh vườn có diện tích nhỏ nhất.

    Vậy bà ngoại sẽ bán đi mảnh vườn thứ ba || thứ nhất || thứ hai

    Đáp án là:

    Bà ngoại Nam có 3 mảnh vườn. Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 8,7 m2. Mảnh vườn thứ hai có diện tích là 8 m2 75 dm2. Mảnh vườn thứ ba có diện tích là 8 m2 8 dm2. Bà định bán đi mảnh vườn có diện tích nhỏ nhất.

    Vậy bà ngoại sẽ bán đi mảnh vườn thứ ba || thứ nhất || thứ hai

     Ta có:

    8 m2 75 dm2 = 8,75 m2

    8 m2 8 dm2 = 8,08 m2

    Vậy bà ngoại bán đi mảnh vườn thứ ba. 

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng \frac{2}{7} số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Số cây xoài là:

    12 x 2 = 24 (cây)

    Số cây bưởi là:

    12 x 7 = 84 (cây)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    24 + 84 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

    Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    12 x 9 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trên bãi cỏ có một số con trâu và con bò, biết số con bò gấp 3 lần số con trâu. Vậy tỉ số của số con trâu và số con bò là: 

    Books

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bác An đi từ nhà đến bến xe hết 45 phút, sau đó đi ô tô đến Nha Trang hết 3 giờ 30 phút. Hỏi bác An đi từ nhà đến Nha Trang hết bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Thời gian bác An đi từ nhà đến Nha Trang là:

    45 phút + 3 giờ 30 phút = 4 giờ 15 phút = 255 phút

    Đáp số: 255 phút

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất là:

    Books

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    18 x 18 = 324 (m2)

    Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    324 : 9,6 = 33,75 (m)

    Đáp số: 33,75 m.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số lớn nhất trong các số \frac{5}{3};\ 1\frac{3}{4};\ 2\frac{6}{7};\ \frac{19}{2} là:

    Education

  • Câu 9: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
  • Câu 10: Nhận biết
    Tích của hai số 157 và 24 là:
  • Câu 11: Nhận biết
    Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của 100 học sinh lớp 5 của một trường Tiểu học, thu được kết quả như bảng sau:
    Điểm12345678910
    Số học sinh000751014322012

    Có bao nhiêu học sinh được điểm 7?

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Cứ 100 kg thóc thì xay được 60 kg gạo. Hỏi xay 1 tấn thóc thì được bao nhiêu tạ gạo?

    Books

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 tấn = 1 000 kg

    1 000 kg gấp 100 kg số lần là:

    1 000 : 100 = 10 (kg)

    Xay 1 tấn thóc thu được số tạ gạo là:

    60 x 10 = 600 (kg) = 6 tạ

    Đáp số: 6 tạ.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Số?

    45,6 x 5 = 2 280 x .?.

  • Câu 14: Vận dụng
    Bao thóc thứ nhất nặng gấp 3 lần bao thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao thóc thứ nhất 6,4 kg thì bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai 18,8 kg. Tính cân nặng của bao thóc thứ nhất.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bao thứ nhất hơn bao thứ hai số ki-lô-gam là:

    18,8 - 6,4 = 12,4 (kg)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12,4 : 2 = 6,2 (kg)

    Cân nặng của bao thóc thứ nhất là:

    6,2 x 3 = 18,6 (kg)

    Đáp số: 18,6 kg.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

    Reading

    Khối lớp 4 có 225 học sinh

    Khối lớp 5 có 207 học sinh

    Đáp án là:

    Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

    Reading

    Khối lớp 4 có 225 học sinh

    Khối lớp 5 có 207 học sinh

     Khối lớp 4 có số học sinh là:

    (432 + 18) : 2 = 225 (học sinh)

    Khối lớp 5 có số học sinh là:

    225 - 18 = 207 (học sinh)

    Đáp số: Khối lớp 4: 225 học sinh

    Khối lớp 5: 207 học sinh

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết nếu giảm số thứ hai đi 4 lần thì được số thứ nhất mà nếu lấy số thứ hai trừ số thứ nhất thì được 78. Hai số cần tìm là: 

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Theo đề bài ta có: số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất và hiệu của hai số là 78.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:

    78 : 3 = 26 

    Số thứ hai là: 

    26 x 4 = 104

    Đáp số: 26 và 104.

  • Câu 17: Thông hiểu
    So sánh: 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút ...... 6,25 giờ
    Hướng dẫn:

    Ta có: 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút = 5 giờ 72 phút = 6 giờ 12 phút = 6,2 giờ < 6,25 giờ

    Vậy 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút < 6,25 giờ

  • Câu 18: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Chiều rộng của hình đó là:

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật lớn gồm các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật mới như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật mới có chiều dài là 6 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 3 cm.

    Đáp án là:

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật lớn gồm các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật mới như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật mới có chiều dài là 6 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 3 cm.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

    Đáp án là:

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

  • Câu 22: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 96,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó.

    Viết

    Chiều dài của khu đất là 34,7 m

    Chiều rộng của khu đất là 13,7 m

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 96,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó.

    Viết

    Chiều dài của khu đất là 34,7 m

    Chiều rộng của khu đất là 13,7 m

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    96,8 : 2 = 48,4 (m)

    Chiều dài của khu đất là: 

    (48,4 + 21) : 2 = 34,7 (m)

    Chiều rộng của khu đất là:

    34,7 - 21 = 13,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài: 34,7 m

    Chiều rộng: 13,7 m

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái bể bơi hình tròn có chu vi 31,4 m. Người ta dự định lát sàn bể bơi đó bằng các viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Hỏi để lát hết sàn bể bơi thì cần bao nhiêu viên gạch?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính bể bơi là:

    31,4 : 3,14 : 2 = 5 (m)

    Diện tích bể bơi là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (m2)

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2) = 0,25 m2 

    Số viên gạch dùng để lát sàn bể bơi là:

    78,5 : 0,25 = 314 (viên)

    Đáp số: 314 viên gạch.

  • Câu 24: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    3,8 m2 5 dm2 = ...... dm2

    School

    Hướng dẫn:

     3,8 m2 5 dm2 = 380 dm2 5 dm2 = 385 dm2 

  • Câu 25: Thông hiểu
    >, <, =?

    \frac{3}{20} m2 6 dm2 ___ 20 dm2 5 cm2 

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{3}{20} m2 6 dm2 = 2 100 cm2 

    20 dm2 5 cm2 = 2 005 cm2 

    Vậy \frac{3}{20} m2 6 dm2 > 20 dm2 5 cm2 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (12%):
    2/3
  • Thông hiểu (76%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo