Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?
  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau. 

    Phần trăm số học sinh ưa thích màu tím là:

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai.

    Chọn câu sai.

    Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 45 m2 và diện tích hình vuông bằng \frac{7}{4} diện tích hình chữ nhật.

    Studying

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    45 : 3 = 15 

    Diện tích hình vuông là:

    15 x 7 = 105 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    15 x 4 = 60 (cm2)

    Tổng diện tích của hai hình là:

    105 + 60 = 165 (cm2)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nga cùng mẹ đi chợ mua một quả dưa hấu nặng 3,65 kg và quả mít nặng 7,8 kg. Hỏi cả hai quả nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cả hai quả nặng số ki-lô-gam là:

    3,65 + 7,8 = 11,45 (kg)

    Đáp số: 11,45 kg.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn phép so sánh đúng trong các phép so sánh dưới đây.
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lan giải một bài toán hết 3,4 phút. Hỏi thời gian Lan giải bài toán đó hết bao nhiêu giây?

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3,4 phút = 204 giây

    Vậy Lan giải bài toán đó hết 204 giây.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Bác An xay 3 tạ thóc được 210 kg gạo. Hỏi bác An xay 13 tạ thóc thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xay 1 tạ thóc được số ki-lô-gam gạo là:

    210 : 3 = 70 (kg)

    Bác An xay 13 tạ thóc được số ki-lô-gam gạo là:

    70 x 13 = 910 (kg)

    Đáp số: 910 kg.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Engineer

    Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.

    Đáp án là:

    Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Engineer

    Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.

     Bài giải

    Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm

    Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:

    1 000 : 200 = 5 (cm)

    Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:

    600 : 200 = 3 (cm)

    Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Từ bốn thẻ \textbf3;\textbf7;\textbf4;\textbf, có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

    Education

    Hướng dẫn:

     Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{325 108}}\\ {\underline {\ \text{117 022}\ } }\end{array}
    208 086||208086
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{325 108}}\\ {\underline {\ \text{117 022}\ } }\end{array}
    208 086||208086
  • Câu 11: Thông hiểu
    Chữ số thích điền vào chỗ trống của 32 407 446 < 32 40_ 664 là:

    Read

  • Câu 12: Thông hiểu
    Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    17 m 2 dm 8 cm = ...... m

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 350 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

    350 : 7 = 50 (cm)

    Đáp số: 50 cm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức:

    \frac{25}{18}-\frac{5}{4}:\frac{3}{2}+\frac{9}{4}\times\frac{16}{27}

    Hướng dẫn:

     \frac{25}{18}-\frac{5}{4}:\frac{3}{2}+\frac{9}{4}\times\frac{16}{27}

    =\frac{25}{18}-\frac{5}{6}+\frac{4}{3}

    =\frac{5}{9}+\frac{4}{3}=\frac{17}{9}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Bán kính của đường tròn tâm B là:

    6

    Đáp án là:

    Bán kính của đường tròn tâm B là:

    6

  • Câu 16: Thông hiểu
    Hồng tung một con xúc xắc có sáu mặt 10 lần liên tiếp. Trong đó, mặt 2 chấm xuất hiện 2 lần. Vậy tỉ số của số lần mặt 2 chấm không xuất hiện và tổng số lần tung là:
  • Câu 17: Thông hiểu
    Một người đi xe máy từ 7 giờ 42 phút đến 11 giờ 18 phút với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường người đó đi được.

    Quãng đường người đó đi được là 153 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường người đó đi được là 153 km.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi trên quãng đường là:

    11 giờ 18 phút - 7 giờ 42 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ 

    Quãng đường người đi được là:

    42,5 x 3,6 = 153 (km)

    Đáp số: 153 km.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây cho biết:

    • AM là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC
    • MK là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác AMC
    • MH là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác AMB
  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số thập phân gồm "Một nghìn đơn vị, bảy mươi mốt phần nghìn" đến hàng phần trăm, ta được số:

    Chemistry

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{505}{100} viết dưới dạng hỗn số là: 

    University

  • Câu 22: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số bị chia biết số chia là 0,5 và thương là 2,12. Vậy số bị chia là:

  • Câu 23: Thông hiểu
    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 12 m. Nếu vẽ khu đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 thì chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 16 m = 1 600 cm; 12 m = 1 200 cm

    Chiều dài của khu đất trên bản đồ là: 1 600 : 400 = 4 cm

    Chiều rộng của khu đất trên bản đồ là: 1 200 : 400 = 3 cm

  • Câu 24: Vận dụng
    Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số lớn thêm 6,9 và số bé thêm 2,34 thì hiệu mới bằng 24,7.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu mới sẽ hơn hiệu ban đầu của hai số là:

    6,9 - 2,34 = 4,56

    Hiệu ban đầu là:

    24,7 - 4,56 = 20,14

    Đáp số: 20,14

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi hình dưới đây đều được ghép bởi các hình lập phương như nhau.

    Hình có thể tích lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

    Hình A gồm 36 hình lập phương nhỏ

    Hình B gồm 40 hình lập phương nhỏ

    Hình C gồm 24 hình lập phương nhỏ

    Hình D gồm 27 hình lập phương nhỏ

    Vậy hình B có thể tích lớn nhất.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (12%):
    2/3
  • Thông hiểu (76%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 91: Ôn tập chung - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo