Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CD Bài 3 Ôn tập về giải toán - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của hai số là 78, biết một trong hai số hạng là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. Tìm số còn lại. 

    Book

    Hướng dẫn:

     Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98

    Tổng của hai số là:

    78 x 2 = 156 

    Số còn lại là:

    156 - 98 = 58

    Đáp số: 58.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 

    42 - 25 = 17 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (cm2)

    Đáp số: 425 cm2.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền số vào ô trống.

    Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?

    School

    Trung bình mỗi xe chở 38 học sinh.

    Đáp án là:

    Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?

    School

    Trung bình mỗi xe chở 38 học sinh.

     Bài giải

    6 xe chở số học sinh là:

    35 x 6 = 210 (học sinh)

    9 xe chở số học sinh là:

    40 x 9 = 360 (học sinh)

    Đoàn xe có số xe là:

    6 + 9 = 15 (xe)

    Trung bình mỗi xe ô tô chở số học sinh là:

    (210 + 360) : 15 = 38 (học sinh)

    Đáp số: 38 học sinh

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

    Reading

    Khối lớp 4 có 225 học sinh

    Khối lớp 5 có 207 học sinh

    Đáp án là:

    Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

    Reading

    Khối lớp 4 có 225 học sinh

    Khối lớp 5 có 207 học sinh

     Khối lớp 4 có số học sinh là:

    (432 + 18) : 2 = 225 (học sinh)

    Khối lớp 5 có số học sinh là:

    225 - 18 = 207 (học sinh)

    Đáp số: Khối lớp 4: 225 học sinh

    Khối lớp 5: 207 học sinh

  • Câu 5: Thông hiểu
    Một cửa hàng có 5 bao gạo tẻ với khối lượng 295 kg và 8 bao gạo nếp với khối lượng 420 kg. Hỏi trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Book

    Trung bình mỗi bao gạo nặng 55 kg.

    Đáp án là:

    Book

    Trung bình mỗi bao gạo nặng 55 kg.

     Cửa hàng có số bao gạo là:

    5 + 8 = 13 (bao)

    Trung bình mỗi bao có số ki-lô-gam gạo là:

    (295 + 420) : 13 = 55 (kg)

    Đáp số: 55 kg.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

     Bài giải

    Bộ truyện thứ ba có giá tiền là:

    150 000 + 84 000 = 234 000 (đồng)

    Trung bình mỗi bộ truyện có giá tiền là:

    (150 000 + 210 000 + 234 000) : 3 = 198 000 (đồng)

    Đáp số: 198 000 đồng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Biết trung bình cộng của hai số là 36 và một số hạng là 17. Số hạng còn lại là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của hai số là: 

    36 x 2 = 72

    Số hạng còn lại là:

    72 - 17 = 55

    Đáp số: 55

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

    Book

    Hướng dẫn:

    Bài giải 

    Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:

    (314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)

    Đáp số: 156 cuốn sách.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    450 quyển vở cùng loại xếp đều vào 9 thùng. Mỗi thùng có số quyển vở bằng nhau. Hỏi 1 050 quyển vở xếp được bao nhiêu thùng như thế?

     School

    Hướng dẫn:

     1 thùng có số quyển vở là:

    450 : 9 = 50 (quyển)

    1 050 quyển vở xếp được số thùng là:

    1 050 : 50 = 21 (thùng)

    Đáp số: 21 thùng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 36 lít mật ong. Cô bán hàng chia đều số mật ong đó vào 12 hũ. Hỏi sau khi bán 3 hũ mật ong thì cửa hàng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Education

    Cửa hàng còn lại 27 lít mật ong.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 36 lít mật ong. Cô bán hàng chia đều số mật ong đó vào 12 hũ. Hỏi sau khi bán 3 hũ mật ong thì cửa hàng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Education

    Cửa hàng còn lại 27 lít mật ong.

    Một hũ có số lít mật ong là:

    36 : 12 = 3 (lít)

    Cửa hàng đã bán số lít mật ong là: 

    3 x 3 = 9 (lít)

    Cửa hàng còn lại số lít mật ong là:

    36 - 9 = 27 (lít)

    Đáp số: 27 lít mật ong.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vui chơi hình chữ nhật có chu vi bằng 90 m và chiều dài hơn chiều rộng 9 m. Diện tích của khu vui chơi đó là: 

    Book

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Nửa chu vi của khu vui chơi là:

    90 : 2 = 45 (m)

    Chiều dài khu vui chơi là:

    (45 + 9) : 2 = 27 (m)

    Chiều rộng khu vui chơi là:

    45 - 27 = 18 (m)

    Diện tích khu vui chơi là:

    27 x 18 = 486 (m2)

    Đáp số: 486 m2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai xe ôtô chở tổng cộng 4 230 kg thức ăn gia súc. Biết xe thứ nhất chở 52 bao, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 10 bao và mỗi bao có khối lượng như nhau. Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là: 

    Maths

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe thứ hai chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 - 10 = 42 (bao)

    Cả hai xe chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 + 42 = 94 (bao)

    Khỗi lượng mỗi bao là:

    4 230 : 94 = 45 (kg)

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là:

    45 x 52 = 2 340 (kg)

    Đáp số: 2 340 kg.

  • Câu 13: Nhận biết
    Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:

    (119 + 325 + 246) : 3 = 230

    Đáp số: 230

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bác Tâm thu hoạch được 45 lít mật ong. Bác rót đều 18 lít mật ong vào các chai thì được 6 chai. Vậy để đựng hết số mật ong còn lại, bác Tâm cần thêm số chai như thế là:

    Hướng dẫn:

    Một chai đựng số lít mật ong là:

    18 : 6 = 3 (lít)

    Để đựng hết số mật ong còn lại, bác Tâm cần thêm số chai như thế là:

    (45 - 18) : 3 = 9 (chai)

    Đáp án: 9 chai.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số lớn là:
    Hướng dẫn:

     Số lớn là: (78 + 22) : 2 = 50

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 CD Bài 3 Ôn tập về giải toán - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo