Cách tìm tọa độ điểm, tọa độ vectơ trong mặt phẳng Oxy
Cách xác định tọa độ vectơ trong Oxy
Trong chương trình Toán 10, chuyên đề tọa độ điểm và tọa độ vectơ trong mặt phẳng Oxy là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với kiến thức hình học tọa độ. Việc hiểu rõ cách xác định tọa độ điểm, tọa độ vectơ và mối quan hệ giữa chúng giúp bạn giải quyết hiệu quả các bài toán về vectơ, trung điểm, khoảng cách hay phương trình đường thẳng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tìm tọa độ điểm, tọa độ vectơ, kèm ví dụ minh họa và bài tập có đáp án, giúp bạn học nhanh – hiểu sâu – vận dụng linh hoạt.
A. Cách tìm tọa độ điểm trong mặt phẳng Oxy
Để tìm tọa độ của vectơ
ta làm như sau:
- Dựng vectơ
. - Gọi H; K lần lượt là hình chiếu vuông góc của M lên Õ; Oy. Khi đó
với 
- Để tìm tọa độ điểm A ta đi tìm tọa độ vectơ
. - Nếu biết tọa độ hai điểm
suy ra tọa độ
được xác định theo công
thức ![]()
Chú ý:
nếu H nằm trên tia Ox (hoặc Oy) và
nếu H nằm trên tia đối tia Ox (hoặc Oy).
B. Bài tập minh họa tìm tọa độ điểm tọa độ vectơ trên hệ tọa độ Oxy
Ví dụ 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Cho điểm M(x; y). Tìm tọa độ của các điểm
a) M1 đối xứng với M qua trục hoành.
b) M2 đối xứng với M qua trục tung.
c) M3 đối xứng với M qua gốc tọa độ.
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

a) M1 đối xứng với M qua trục hoành suy ra
.
b) M2 đối xứng với M qua trục tung suy ra
.
c) M3 đối xứng với M qua gốc tọa độ suy ra
.
Ví dụ 2: Trong hệ trục tọa độ (O;
;
), cho hình vuông ABCD tâm I và có A(1; 3). Biết điểm B thuộc trục (O;
) và
cùng hướng với
. Tìm tọa độ các vectơ
và
.
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

Từ giả thiết ta xác định được hình vuông trên mặt phẳng tọa độ (như hình vẽ)
Vì điểm A(1; 3) suy ra AB = 3; OB = 1.
Do đó B(1; 0), C(4; 0), D(4; 3)
Vậy
và
.
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Cho hình thoi ABCD cạnh a và
. Biết A trùng với gốc tọa độ O, C thuộc trục Ox và
. Tìm tọa độ các đỉnh của hình thoi ABCD.
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

Từ giả thiết ta xác định được hình thoi trên mặt phẳng tọa độ Oxy
Gọi I là tâm hình thoi ta có:
![]()
![]()
Suy ra
.
Ví dụ 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vectơ
và các điểm M(-3;6), N(3;-3).
a) Tìm mối liên hệ giữa các vectơ
và ![]()
b) Các điểm O, M, N có thẳng hàng hay không?
c) Tìm điểm P(x;y) để OMPN là hình bình hành.
Hướng dẫn giải
a) Ta có
. ![]()
và ![]()
Vậy ![]()
b) Ta có ![]()
Vì
nên hai vectơ
không cùng phương. Suy ra các điểm O, M, N không cùng nằm trên một đường thẳng. Do đó O, M, N không thẳng hàng.
c) Các điểm O, M, N không thẳng hàng
Để OMNP là hình bình hành khi và chỉ khi ![]()
Gọi P(x; y)
Ta có
. Suy ra
![]()
Vậy điểm cần tìm là P(6;-9).
C. Bài tập tự rèn luyện tìm tọa độ điểm trong mặt phẳng Oxy có đáp án
Bài tập 1: Trong hệ trục tọa độ (O;
;
), Cho tam giác đều ABC cạnh a, biết O là trung điểm BC,
cùng hướng với
,
cùng hướng
.
a) Tính tọa độ của các đỉnh của tam giác ABC.
b) Tìm tọa độ trung điểm E của AC.
c) Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Bài tập 2: Trong hệ trục tọa độ (O;
;
), Cho hình thoi ABCD tâm O có
. Biết
và
cùng hướng,
và
cùng hướng.
a) Tính tọa độ các đỉnh của hình thoi.
b) Tìm tọa độ trung điểm I của BC và trọng tâm tam giác ABC.
Bài tập 3: Cho ba điểm A(-4; 0), B(0; 3) và C(2; 1)
a) Xác định tọa độ vectơ
.
b) Tìm điểm M sao cho
.
Bài tập 4: Cho tam giác
có
.
a) Tìm tọa độ trung điểm M sao cho C là trung điểm của đoạn MB.
b) Xác định trọng tâm tam giác
.
b) Tìm điểm D sao cho
là hình bình hành.
Bài tập 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(-2; 3) ; B(4; 5); C(2; -3)
a. Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b. Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
c. Giải tam giác ABC (làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị).
Bài tập 6: Trong mặt phẳng tọa độ
cho
và
. Xác định tọa độ các điểm C, D sao cho tứ giác
là hình bình hành biết I là trọng tâm tam giác
. Tìm tọa tâm O của hình bình hành
.
Bài tập 7: Cho tam giác
có
, đỉnh C nằm trên
và trọng tâm G nằm trên trục
. Tìm tọa độ đỉnh C
Bài tập 8. Cho tam giác
có
lần lượt là trung điểm của
. Biết
. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác
.
D. Đáp án bài tập tự rèn luyện
Bài tập 1.
a) Ta có: ![]()
b) Ta có: ![]()
c) Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều trùng với trọng tâm
.
Bài tập 2.
a) ![]()
b) ![]()
Bài tập 3
a) Ta có
suy ra ![]()
b) Gọi
, ta có ![]()
Suy ra ![]()
Do đó ![]()

Vậy ![]()
🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.
-------------------------------------------------------
Gợi ý tài liệu tham khảo:
- Hệ bất phương trình bậc hai một ẩn và các bài toán liên quan
- Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x
- Cách phát hiện số liệu bất thường hoặc không chính xác của mẫu số liệu không ghép nhóm
- Viết phương trình tổng quát đường thẳng đi qua một điểm và song song (vuông góc) với 1 đường thẳng
- Giải các bài toán thực tế ứng dụng hàm số bậc hai: Phương pháp và hướng dẫn chi tiết
- Cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai và xác định chiều biến thiên (Dễ hiểu – Có ví dụ)
- Bộ bài tập trắc nghiệm Viết phương trình đường tròn - Có đáp án
- Cách lập phương trình đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (kèm ví dụ giải chi tiết)
Qua bài viết “Cách tìm tọa độ điểm, tọa độ vectơ trong mặt phẳng Oxy”, bạn đã được hệ thống lại toàn bộ lý thuyết, công thức và phương pháp tìm tọa độ một cách dễ hiểu và đầy đủ. Hãy luyện tập thường xuyên với bài tập có đáp án chi tiết để củng cố kỹ năng và ghi nhớ lâu dài. Đừng quên theo dõi các chuyên đề tiếp theo để nâng cao khả năng giải toán vectơ – tọa độ Oxy Toán 10 một cách toàn diện và hiệu quả nhất.