Chứng minh ba điểm thẳng hàng Phương pháp dùng vectơ
Cách chứng minh ba điểm thẳng hàng Toán 10
Trong chương trình Toán 10, việc chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng phương pháp vectơ là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh rèn luyện tư duy hình học và khả năng vận dụng kiến thức vectơ vào thực tế. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ, thông qua công thức, ví dụ minh họa và bài tập có đáp án chi tiết, giúp bạn nắm vững phương pháp và áp dụng hiệu quả trong học tập.
A. Phương pháp giải toán
+ A, B, C thẳng hàng ⇔
\(\overrightarrow{AB}\) cùng phương
\(\overrightarrow{AC}\)⇔∃0 ≠k ∈
\(\mathbb{R}\) :
\(\overrightarrow{AB} =
k\overrightarrow{AC}\)
+ Nếu
\(\overrightarrow{AB} =
k\overrightarrow{CD}\) và hai đường thẳng AB và CD phân biệt thì AB // CD.
B. Ví dụ minh họa chứng minh 3 điểm thẳng hàng bằng vectơ
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm AM và K là trung điểm AC sao
\(AK =
\frac{1}{3}AC\) . Chứng minh ba điểm B, I, K thẳng hàng.
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

Ta có:
\(2\overrightarrow{BI} =
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BM} = \overrightarrow{BA} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{BC}\)
\(4\overrightarrow{BI} =
2\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC}\ \ \ (1)\)
Ta lại có
\(\overrightarrow{BK} =
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AK} = \overrightarrow{BA} +
\frac{1}{3}\overrightarrow{AC}\)
\(= \overrightarrow{BA} +
\frac{1}{3}(\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BA}) =
\frac{2}{3}\overrightarrow{BA} +
\frac{1}{3}\overrightarrow{BC}\)
\(3\overrightarrow{BK} =
2\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC}\ \ (2)\)
Từ (1) và (2)⇒
\(3\overrightarrow{BK} =
4\overrightarrow{BI} \Rightarrow \overrightarrow{BK} =
\frac{4}{3}\overrightarrow{BI}\)⇒ B, I, K thẳng hàng.
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC. Hai điểm M, N được xác định bởi hệ thức:
\(\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{MA}
= \overrightarrow{0}\),
\(\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{NA} -
3\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{0}\). Chứng minh rằng: MN // AC.
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(\overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{NA} -
3\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{0}\)
Hay
\(\overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{MN} - 3\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{0}
\Leftrightarrow \overrightarrow{MN} = 2\overrightarrow{AC}\)
=>
\(\overrightarrow{MN}//\overrightarrow{AC}\).
Theo giả thiết
\(\overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{AM}\)
Mà A, B, C không thẳng hàng nên bốn điểm A, B, C, M là hình bình hành
⇒ M không thuộc AC ⇒ MN // AC.
Ví dụ 3: Cho tam giác
\(ABCD\) có M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Gọi G là trung điểm của MN, E là trọng tâm của tam giác BCD. Chứng minh:
a)
\(\overrightarrow{EA} +
\overrightarrow{EB} + \overrightarrow{EC} + \overrightarrow{ED} =
4\overrightarrow{EG}\).
b)
\(\overrightarrow{EA} =
4\overrightarrow{EG}\).
c) Điểm G thuộc đoạn thằng AE và
\(\overrightarrow{AG} =
\frac{3}{4}\overrightarrow{AE}\).
Hướng dẫn giải
a) Giống ví dụ 2 phần chứng minh đẳng thức vectơ, thay I bởi G, O bởi E.

b) Do E là trọng tâm của tam giác BCD nên
\(\overrightarrow{EB} + \overrightarrow{EC} +
\overrightarrow{ED} = \overrightarrow{0}\)
Do đó:
\(\overrightarrow{EA} +\overrightarrow{EB} + \overrightarrow{EC} + \overrightarrow{ED} =4\overrightarrow{EG}\)
\(\Leftrightarrow \overrightarrow{EA} +\overrightarrow{0} = 4\overrightarrow{EG} \Leftrightarrow\overrightarrow{EA} = 4\overrightarrow{EG}.\)
c) Từ câu b) suy ra ba điểm A, E, G thẳng hàng và
\(\overrightarrow{EA},\
\overrightarrow{EG}\)cùng hướng nên G nằm giữa A và E, hay G thuộc đoạn AE.
Từ
\(\overrightarrow{EA} =4\overrightarrow{EG} \Leftrightarrow \overrightarrow{AE} =4\overrightarrow{GE}\)
\(\Leftrightarrow \overrightarrow{AE} =4(\overrightarrow{AE} - \overrightarrow{AG}) \Leftrightarrow\overrightarrow{AG} = \frac{3}{4}\overrightarrow{AE}.\)
Vậy
\(\overrightarrow{AG} =
\frac{3}{4}\overrightarrow{AE}\).
C. Bài tập tự rèn luyện chứng minh ba điểm thẳng hàng
Bài tập 1: Cho tam giác
\(ABC\) với
\(H\),
\(O\),
\(G\) lần lượt là trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và trọng tâm của tam giác. Chứng minh
a)
\(\overrightarrow{AH} =
2\overrightarrow{OM}\).
b) Chứng minh
\(\overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} =
\overrightarrow{OH}\).
c) Chứng minh
\(G,H,O\) thẳng hàng.
Bài tập 2. Cho tam giác
\(ABC\). Đặt
\(\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{b} =
\overrightarrow{AC}\).
a) Hãy dựng các điểm M, N thỏa mãn:
\(\overrightarrow{AM} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB},\overrightarrow{CN} =
2\overrightarrow{BC}\).
b) Hãy phân tích
\(\overrightarrow{CM},\overrightarrow{AN},\overrightarrow{MN}\) qua các véc tơ
\(\overrightarrow{a}\) và
\(\overrightarrow{b}\).
c) Gọi I là điểm thỏa:
\(\overrightarrow{MI} =
\overrightarrow{CM}\). Chứng minh
\(I,A,N\) thẳng hàng.
Bạn muốn xem toàn bộ tài liệu? Hãy nhấn Tải về ngay!
------------------------------------------------
FAQ
1. Làm thế nào để chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ?
Để chứng minh ba điểm A , B , C thẳng hàng, có thể chứng minh hai vectơ
\(\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC}\) cùng phương, tức tồn tại số k sao cho
\(\overrightarrow {AB} = k.\overrightarrow {AC}\).
2. Điều kiện để ba điểm thẳng hàng trong phương pháp vectơ là gì?
Ba điểm A , B , C thẳng hàng khi hai vectơ
\(\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC}\) cùng phương và đều khác vectơ-không.
3. Có thể dùng tọa độ để chứng minh ba điểm thẳng hàng không?
Có. Nếu biết tọa độ các điểm, ta có thể lập vectơ
\(\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC}\) rồi kiểm tra hai vectơ có cùng phương hay không.
4. Dấu hiệu nhận biết hai vectơ cùng phương là gì?
Hai vectơ cùng phương khi một vectơ là bội của vectơ còn lại. Nếu
\(\overrightarrow u = k.\overrightarrow v\) với một số thực k , thì
\(\overrightarrow u ;\overrightarrow v\) cùng phương.
5. Chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ thường gặp ở dạng bài nào?
Dạng này thường xuất hiện trong bài toán hình học yêu cầu chứng minh quan hệ thẳng hàng, xác định điểm, trung điểm hoặc biểu diễn một vectơ theo các vectơ khác.
6. Học sinh Toán 10 cần nắm kiến thức nào để giải dạng bài này?
Cần nắm khái niệm vectơ, các phép toán vectơ, quan hệ cùng phương và cách biểu diễn vectơ để áp dụng vào bài toán hình học.
7. Bài tập chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ có khó không?
Nếu xác định đúng các vectơ cần xét và chứng minh được chúng cùng phương, dạng bài này khá trực tiếp. Luyện tập nhiều bài sẽ giúp học sinh nhận dạng và lựa chọn phương pháp nhanh hơn.
---------------------------------------------------
Qua bài viết, bạn đã được học phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ một cách logic, dễ hiểu và hiệu quả. Đây là nội dung trọng tâm trong chuyên đề Vectơ Toán 10, giúp bạn củng cố nền tảng kiến thức để học tốt hơn các phần như phương trình đường thẳng và tọa độ trong mặt phẳng.