Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Rút gọn biểu thức lượng giác Toán 10

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách biến đổi và rút gọn biểu thức lượng giác Toán 10 có đáp án

Trong chương trình Toán 10, phần rút gọn biểu thức lượng giác là nội dung quan trọng giúp học sinh vận dụng thành thạo các công thức lượng giác cơ bản và biến đổi biểu thức nhanh, chính xác. Bài viết Rút gọn biểu thức lượng giác Toán 10 sẽ hướng dẫn chi tiết phương pháp rút gọn, kèm theo các bài tập minh họa, ví dụ có lời giải giúp các em hiểu sâu và nắm chắc giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ.

A. Cách rút gọn biểu thức lượng giác

Phương pháp giải toán:

Dùng các công thức cơ bản

  • \tan\alpha =
\frac{\sin\alpha}{\cos\alpha}(\alpha \neq 90^{0})\(\tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha}(\alpha \neq 90^{0})\)
  • \cot\alpha =
\frac{\cos\alpha}{\sin\alpha}(\alpha \neq 0^{0};180^{0})\(\cot\alpha = \frac{\cos\alpha}{\sin\alpha}(\alpha \neq 0^{0};180^{0})\)
  • \tan\alpha.cot\alpha = 1(\alpha \neq
0^{0};90^{0};180^{0})\(\tan\alpha.cot\alpha = 1(\alpha \neq 0^{0};90^{0};180^{0})\)
  • sin^{2}\alpha + cos^{2}\alpha =
1\(sin^{2}\alpha + cos^{2}\alpha = 1\)
  • 1 + tan^{2}\alpha =
\frac{1}{cos^{2}\alpha}(\alpha \neq 90^{0})\(1 + tan^{2}\alpha = \frac{1}{cos^{2}\alpha}(\alpha \neq 90^{0})\)
  • 1 + cot^{2}\alpha =
\frac{1}{sin^{2}\alpha}(\alpha \neq 0^{0};180^{0})\(1 + cot^{2}\alpha = \frac{1}{sin^{2}\alpha}(\alpha \neq 0^{0};180^{0})\)

Dùng các công thức cung liên quan đặc biệt

Biến đổi đại số

B. Ví dụ minh họa rút gọn biểu thức lượng giác

Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức: A = (1 +
\cos\alpha)cot^{2}\alpha(1 - \cos\alpha).\(A = (1 + \cos\alpha)cot^{2}\alpha(1 - \cos\alpha).\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

A = (1 + \cos\alpha)(1 -
\cos\alpha)cot^{2}\alpha = (1 - cos^{2}\alpha)cot^{2}\alpha\(A = (1 + \cos\alpha)(1 - \cos\alpha)cot^{2}\alpha = (1 - cos^{2}\alpha)cot^{2}\alpha\)

A =
sin^{2}\alpha.\frac{cos^{2}\alpha}{sin^{2}\alpha} =
cos^{2}\alpha.\(A = sin^{2}\alpha.\frac{cos^{2}\alpha}{sin^{2}\alpha} = cos^{2}\alpha.\)

Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức: B =
\frac{sin^{3}\alpha + cos^{3}\alpha}{\sin\alpha + \cos\alpha} +
\frac{sin^{3}\alpha - cos^{3}\alpha}{\sin\alpha -
\cos\alpha}.\(B = \frac{sin^{3}\alpha + cos^{3}\alpha}{\sin\alpha + \cos\alpha} + \frac{sin^{3}\alpha - cos^{3}\alpha}{\sin\alpha - \cos\alpha}.\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

sin^{3}\alpha + cos^{3}\alpha =
(sin\alpha + \cos\alpha)(sin^{2}\alpha - \sin\alpha\cos\alpha +
cos^{2}\alpha)\(sin^{3}\alpha + cos^{3}\alpha = (sin\alpha + \cos\alpha)(sin^{2}\alpha - \sin\alpha\cos\alpha + cos^{2}\alpha)\)

= (sin\alpha + \cos\alpha)(1 -
\sin\alpha\cos\alpha)\(= (sin\alpha + \cos\alpha)(1 - \sin\alpha\cos\alpha)\)

Suy ra \frac{sin^{3}\alpha +
cos^{3}\alpha}{\sin\alpha + \cos\alpha} = \frac{(sin\alpha +
\cos\alpha)(1 - \sin\alpha\cos\alpha)}{(sin\alpha + \cos\alpha)} = 1 -
\sin\alpha\cos\alpha\(\frac{sin^{3}\alpha + cos^{3}\alpha}{\sin\alpha + \cos\alpha} = \frac{(sin\alpha + \cos\alpha)(1 - \sin\alpha\cos\alpha)}{(sin\alpha + \cos\alpha)} = 1 - \sin\alpha\cos\alpha\)

Tương tự: \frac{sin^{3}\alpha -
cos^{3}\alpha}{\sin\alpha - \cos\alpha} = \frac{(sin\alpha -
\cos\alpha)(1 + \sin\alpha\cos\alpha)}{(sin\alpha - \cos\alpha)} = 1 +
\sin\alpha\cos\alpha\(\frac{sin^{3}\alpha - cos^{3}\alpha}{\sin\alpha - \cos\alpha} = \frac{(sin\alpha - \cos\alpha)(1 + \sin\alpha\cos\alpha)}{(sin\alpha - \cos\alpha)} = 1 + \sin\alpha\cos\alpha\)

Do đó B = (1 - \sin\alpha\cos\alpha) + (1
+ \sin\alpha\cos\alpha) = 2\(B = (1 - \sin\alpha\cos\alpha) + (1 + \sin\alpha\cos\alpha) = 2\)

Vậy B = 2.\(B = 2.\)

Ví dụ 3: Đơn giản các biểu thức:

a) E = cos^{2}a +
cos^{2}a.cot^{2}a\(E = cos^{2}a + cos^{2}a.cot^{2}a\)               b) F = sin^{2}a +
sin^{2}a.tan^{2}a\(F = sin^{2}a + sin^{2}a.tan^{2}a\)

c) G = \frac{2cos^{2}a - 1}{\sin a + \cos
a}\(G = \frac{2cos^{2}a - 1}{\sin a + \cos a}\)                            d) H = \sqrt{sin^{2}a.(1 + \cot
a) + cos^{2}a.(1 + \tan a)}\(H = \sqrt{sin^{2}a.(1 + \cot a) + cos^{2}a.(1 + \tan a)}\)

Hướng dẫn giải    

a) Ta có:

E = cos^{2}a + cos^{2}a.cot^{2}a =
cos^{2}a.(1 + cot^{2}a)\(E = cos^{2}a + cos^{2}a.cot^{2}a = cos^{2}a.(1 + cot^{2}a)\)

E = cos^{2}a.\frac{1}{sin^{2}a} =
cot^{2}a\(E = cos^{2}a.\frac{1}{sin^{2}a} = cot^{2}a\).

b) Ta có:

F = sin^{2}a + sin^{2}a.tan^{2}a =
sin^{2}a.(1 + tan^{2}a)\(F = sin^{2}a + sin^{2}a.tan^{2}a = sin^{2}a.(1 + tan^{2}a)\)

F = sin^{2}a.\frac{1}{cos^{2}a} =
tan^{2}a\(F = sin^{2}a.\frac{1}{cos^{2}a} = tan^{2}a\).

c) Ta có:

G = \frac{2cos^{2}a - 1}{\sin a + \cos
a} = \frac{2cos^{2}a - cos^{2}a - sin^{2}a}{\sin a + \cos
a}\(G = \frac{2cos^{2}a - 1}{\sin a + \cos a} = \frac{2cos^{2}a - cos^{2}a - sin^{2}a}{\sin a + \cos a}\)

G = \frac{cos^{2}a - sin^{2}a}{\sin a +
\cos a} = \frac{(cosa + \sin a).(cosa - \sin a)}{\sin a + \cos
a}\(G = \frac{cos^{2}a - sin^{2}a}{\sin a + \cos a} = \frac{(cosa + \sin a).(cosa - \sin a)}{\sin a + \cos a}\)

G = \cos a - \sin a\(G = \cos a - \sin a\).

d) Ta có:

H = \sqrt{sin^{2}a.\left( 1 + \frac{\cos
a}{\sin a} \right) + cos^{2}a.\left( 1 + \frac{\sin a}{\cos a}
\right)}\(H = \sqrt{sin^{2}a.\left( 1 + \frac{\cos a}{\sin a} \right) + cos^{2}a.\left( 1 + \frac{\sin a}{\cos a} \right)}\)

H = \sqrt{sin^{2}a + \sin a.cosa +
cos^{2}a + \sin a.cosa}\(H = \sqrt{sin^{2}a + \sin a.cosa + cos^{2}a + \sin a.cosa}\)

H = \sqrt{(sina + \cos a)^{2}}
\Rightarrow H = \left| \sin a + \cos a \right|\(H = \sqrt{(sina + \cos a)^{2}} \Rightarrow H = \left| \sin a + \cos a \right|\)

Bạn muốn xem toàn bộ tài liệu? Hãy nhấn Tải về ngay

--------------------------------------------------------

Qua bài viết Rút gọn biểu thức lượng giác Toán 10, hy vọng các em đã nắm được cách sử dụng công thức lượng giác cơ bản và phương pháp rút gọn nhanh để xử lý các dạng bài tập. Hãy ôn luyện thường xuyên để củng cố kiến thức về giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180 độ, giúp tự tin chinh phục các đề thi và bài kiểm tra Toán 10.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm