Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Xác định tập hợp điểm thỏa mãn đẳng thức về tích vô hướng

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Xác định tập hợp điểm thỏa mãn tích vô hướng lớp 10

Trong chương trình Toán 10, bài toán xác định tập hợp điểm thỏa mãn đẳng thức về tích vô hướng là dạng bài vận dụng giúp học sinh hiểu sâu hơn mối quan hệ giữa vectơ và hình học trong mặt phẳng tọa độ. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từng bước phân tích, thiết lập phương trình và giải bài toán một cách logic, rõ ràng. Thông qua các bài tập tích vô hướng của 2 vectơ có đáp án chi tiết, học sinh sẽ củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng giải toán hình học và sẵn sàng chinh phục các đề thi Toán 10.

A. Các bước tìm tập hợp điểm thỏa mãn biểu thức tích vô hướng

Cho A,B\(A,B\) là các điểm cố định. M\(M\) là điểm di động:

  • Nếu \left| \overrightarrow{AM}
\right| = k\(\left| \overrightarrow{AM} \right| = k\) với k là số thực dương cho trước thì tập hợp các điểm M\(M\) là đường tròn tâmA\(A\), bán kính R
= k\(R = k\).

  • Nếu \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} =
0\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = 0\) thì tập hợp các điểm M\(M\) là đường tròn đường kính AB\(AB\).

  • Nếu \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{a} =
0\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{a} = 0\) với \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\) khác \overrightarrow{0}\(\overrightarrow{0}\) cho trước thì tập hợp các điểm M là đường thẳng đi qua A\(A\) và vuông góc với giá của vectơ \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\).

B. Ví dụ minh họa tìm tập hợp điểm thỏa mãn tích vô hướng

Ví dụ 1: Cho hai điểm A,B\(A,B\) cố định có độ dài bằng a\(a\), vectơ \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\) khác \overrightarrow{0}\(\overrightarrow{0}\) và số thực k\(k\) cho trước. Tìm tập hợp điểm M\(M\) sao cho:

a) \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} =
\frac{3a^{2}}{4}\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = \frac{3a^{2}}{4}\)                          b) \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} =
MA^{2}\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = MA^{2}\)

Hướng dẫn giải

a) Gọi I\(I\) là trung điểm của AB\(AB\) ta có:

\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}
= \frac{3a^{2}}{4} \Leftrightarrow \left( \overrightarrow{MI} +
\overrightarrow{IA} \right)\left( \overrightarrow{MI} +
\overrightarrow{IB} \right) = \frac{3a^{2}}{4}\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = \frac{3a^{2}}{4} \Leftrightarrow \left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right)\left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right) = \frac{3a^{2}}{4}\)

\Leftrightarrow MI^{2} - IA^{2} =
\frac{3a^{2}}{4}\(\Leftrightarrow MI^{2} - IA^{2} = \frac{3a^{2}}{4}\)(Do \overrightarrow{IB} = -
\overrightarrow{IA}\(\overrightarrow{IB} = - \overrightarrow{IA}\))

\Leftrightarrow MI^{2} = \frac{a^{2}}{4}
+ \frac{3a^{2}}{4} \Leftrightarrow MI = a\(\Leftrightarrow MI^{2} = \frac{a^{2}}{4} + \frac{3a^{2}}{4} \Leftrightarrow MI = a\)

Vậy tập hợp điểm M\(M\) là đường tròn tâm I\(I\) bán kính R = a\(R = a\).

b) Ta có:

\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = MA^{2}
\Leftrightarrow \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} =
{\overrightarrow{MA}}^{2}\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = MA^{2} \Leftrightarrow \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = {\overrightarrow{MA}}^{2}\)

\Leftrightarrow
\overrightarrow{MA}.\left( \overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB}
\right) = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{BA} = 0
\Leftrightarrow \overrightarrow{MA}\bot\overrightarrow{BA}\(\Leftrightarrow \overrightarrow{MA}.\left( \overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB} \right) = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{BA} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow{MA}\bot\overrightarrow{BA}\)

Vậy tập hợp điểm M\(M\) là đường thẳng vuông góc với đường thẳng AB\(AB\) tạiA\(A\).

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC\(ABC\). Tìm tập hợp điểm M\(M\) sao cho \left( \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}
+ 3\overrightarrow{CB} \right)\overrightarrow{BC} = 0\(\left( \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} + 3\overrightarrow{CB} \right)\overrightarrow{BC} = 0\).

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Gọi I\(I\) là điểm xác định bởi \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} =
\overrightarrow{0}\(\overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} = \overrightarrow{0}\)

Khi đó \left( \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} + 3\overrightarrow{CB} \right)\overrightarrow{BC} =
0\(\left( \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} + 3\overrightarrow{CB} \right)\overrightarrow{BC} = 0\)

\Leftrightarrow \left\lbrack \left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right) + 2\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right)
\right\rbrack.\overrightarrow{BC} = 3BC^{2}\(\Leftrightarrow \left\lbrack \left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right) + 2\left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right) \right\rbrack.\overrightarrow{BC} = 3BC^{2}\)

\Leftrightarrow
\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{BC} = BC^{2}\(\Leftrightarrow \overrightarrow{MI}.\overrightarrow{BC} = BC^{2}\)

Gọi M\(M',I'\) lần lượt là hình chiếu của M,I\(M,I\) lên đường thẳng BC\(BC\)

Theo công thức hình chiếu ta có \overrightarrow{MI}.\overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{M\(\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{M'I'}.\overrightarrow{BC}\) do đó \overrightarrow{M\(\overrightarrow{M'I'}.\overrightarrow{BC} = BC^{2}\)

BC^{2} > 0\(BC^{2} > 0\) nên \overrightarrow{M\(\overrightarrow{M'I'},\ \ \ \overrightarrow{BC}\) cùng hướng suy ra

\overrightarrow{M\(\overrightarrow{M'I'}.\overrightarrow{BC} = BC^{2} \Leftrightarrow M'I'.BC = BC^{2} \Leftrightarrow M'I' = BC\)

Do I\(I\) cố định nên I\(I'\) cố định suy ra M\(M'\) cố định.

Vậy tập hợp điểm M\(M\) là đường thẳng đi qua M\(M'\) và vuông góc vớiBC\(BC\) .

Ví dụ 3: Cho hình vuông ABCD\(ABCD\) cạnh a\(a\) và số thực k\(k\) cho trước. Tìm tập hợp điểm M\(M\) sao cho \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MD} = k\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MD} = k\)

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Gọi I\(I\) là tâm của hình vuông ABCD\(ABCD\)

Ta có:

\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC}
= \left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right)\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IC} \right)\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC} = \left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right)\left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IC} \right)\)

= MI^{2} + \overrightarrow{MI}\left(
\overrightarrow{IC} + \overrightarrow{IA} \right) +
\overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IC} = MI^{2} +
\overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IC}\(= MI^{2} + \overrightarrow{MI}\left( \overrightarrow{IC} + \overrightarrow{IA} \right) + \overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IC} = MI^{2} + \overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IC}\)

Tương tự: \overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MD} = MI^{2} +
\overrightarrow{IB}.\overrightarrow{ID}\(\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MD} = MI^{2} + \overrightarrow{IB}.\overrightarrow{ID}\)

Nên \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MD} = k \Leftrightarrow 2MI^{2} +
\overrightarrow{IB}.\overrightarrow{ID} +
\overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IC} = k\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MD} = k \Leftrightarrow 2MI^{2} + \overrightarrow{IB}.\overrightarrow{ID} + \overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IC} = k\)

\Leftrightarrow 2MI^{2} - IB^{2} -
IA^{2} = k\(\Leftrightarrow 2MI^{2} - IB^{2} - IA^{2} = k\)

\Leftrightarrow MI^{2} = \frac{k}{2} +
IA^{2} \Leftrightarrow MI^{2} = \frac{k}{2} + a^{2}\(\Leftrightarrow MI^{2} = \frac{k}{2} + IA^{2} \Leftrightarrow MI^{2} = \frac{k}{2} + a^{2}\)

\Leftrightarrow MI = \sqrt{\frac{k}{2} +
IA^{2}} = \sqrt{\frac{k + a^{2}}{2}}\(\Leftrightarrow MI = \sqrt{\frac{k}{2} + IA^{2}} = \sqrt{\frac{k + a^{2}}{2}}\)

Nếu k < - a^{2}\(k < - a^{2}\) : Tập hợp điểm M\(M\) là tập rỗng

Nếu k = - a^{2}\(k = - a^{2}\) thì MI = 0 \Leftrightarrow M \equiv I\(MI = 0 \Leftrightarrow M \equiv I\) suy ra tập hợp điểm M\(M\) là điểm I\(I\)

Nếu k > - a^{2}\(k > - a^{2}\) thì MI = \sqrt{\frac{k + a^{2}}{2}}\(MI = \sqrt{\frac{k + a^{2}}{2}}\)

suy ra tập hợp điểm M\(M\) là đường tròn tâm I\(I\) bán kính R = \sqrt{\frac{k + a^{2}}{2}}\(R = \sqrt{\frac{k + a^{2}}{2}}\).

D. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết

Bài tập 1. Cho tam giác ABC\(ABC\). Tập hợp các điểm M\(M\) thỏa mãn \overrightarrow{MA}\left( \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} \right) = 0\(\overrightarrow{MA}\left( \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right) = 0\) là:

A. một điểm.        B. đường thẳng.    C. đoạn thẳng.         D. đường tròn.

Bài tập 2. Tìm tập các hợp điểm M\(M\) thỏa mãn \overrightarrow{MB}\left( \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right) = 0\(\overrightarrow{MB}\left( \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right) = 0\) với A,\ B,\ C\(A,\ B,\ C\) là ba đỉnh của tam giác.

A. một điểm.           B. đường thẳng.        C. đoạn thẳng.            D. đường tròn.

Bài tập 3. Cho tam giác ABC\(ABC\). Tập hợp các điểm M\(M\) thỏa mãn \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{BC} =
0\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{BC} = 0\) là:

A. một điểm.          B. đường thẳng.      C. đoạn thẳng.            D. đường tròn.

Bài tập 4. Cho hai điểm A,\ B\(A,\ B\) cố định có khoảng cách bằng a\(a\). Tập hợp các điểm N\(N\) thỏa mãn \overrightarrow{AN}.\overrightarrow{AB} =
2a^{2}\(\overrightarrow{AN}.\overrightarrow{AB} = 2a^{2}\) là:

A. một điểm.         B. đường thẳng.         C. đoạn thẳng.           D. đường tròn.

Bài tập 5. Cho hai điểm A,\ B\(A,\ B\) cố định và AB = 8.\(AB = 8.\) Tập hợp các điểm M\(M\) thỏa mãn \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = -
16\(\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = - 16\) là:

A. một điểm.         B. đường thẳng.       C. đoạn thẳng.               D. đường tròn.

Tài liệu quá dài để hiển thị hết — hãy nhấn Tải về để xem trọn bộ!

----------------------------------------------------

Qua bài viết Xác định tập hợp điểm thỏa mãn đẳng thức về tích vô hướng, bạn đã hiểu cách thiết lập phương trình, vận dụng công thức tích vô hướng và phân tích hình học trong mặt phẳng tọa độ. Việc luyện tập thường xuyên với bài tập tích vô hướng của 2 vectơ có đáp án sẽ giúp bạn củng cố kỹ năng, tư duy linh hoạt hơn và tự tin chinh phục mọi dạng bài trong chương trình Toán 10.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm