Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 59 tập 1

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 59 tập 1 hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 14: Cung và dây của một đường tròn. Nội dung giúp học sinh hiểu rõ kiến thức về cung, dây cung và biết cách vận dụng vào giải bài tập, từ đó học tốt môn Toán 9 KNTT.

Giải bài 5.6 trang 59 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT

Cho tam giác nhọn ABC, hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Chứng minh rằng:

a) Bốn điểm A, E, H, D cùng thuộc một đường tròn.

b) AH > DE.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa

a) Tam giác AEH vuông tại E nên 3 điểm A, E, H cùng nằm trên đường tròn đường kính AH.

Tam giác ADH vuông tại D nên 3 điểm A, D, H cùng nằm trên đường tròn đường kính AH.

Vậy 4 điểm A, E, H, D cùng nằm trên đường tròn đường kính AH.

b) Do góc A là góc nhọn nên dây DE của đường tròn đường kính AH không đi qua tâm của đường tròn (không phải đường kính).

Mà AH là đường kính của đường tròn đang xét nên AH < DE. (đpcm)

Giải bài 5.7 trang 59 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT

Cho tam giác cân ABC (AB = AC). Gọi (O) là đường tròn đi qua ba điểm A, B, C và E là điểm trên cung nhỏ BC sao cho BE = EC.

a) Chứng minh rằng ba điểm A, O, E thẳng hàng.

b) Gọi H là chân đường cao hạ từ A xuống BC. Chứng minh rằng AH < AB < AE.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa

a) Xét ∆OAB và ∆OAC có:

OB = OC (bán kính đường tròn (O))

AC = AC (theo đề bài)

Chung cạnh OA

Nên ∆OAB = ∆OAC (c.c.c), do đó \widehat {AOB} = \widehat {AOC}\(\widehat {AOB} = \widehat {AOC}\)

suy ra cung AB= cung AC hay sđAB=sđAC. (1)

Theo đề bài ta có cung BE= cung EC, suy ra sđBE=sđEC. (2)

Từ (1) và (2) suy ra sđ sđAB+sđBE=sđAC+sđEC hay sđABE=sđACE.

Mà sđABE+sđACE=360° nên sđABE=sđACE=180°

Suy ra cung ABE là nửa đường tròn.

Vậy 3 điểm A, O, E thẳng hàng. (đpcm)

b) Tam giác AHB vuông tại H nên AB là cạnh huyền của tam giác, AH là cạnh góc vuông nên AH < AB.

A, O, E thẳng hàng nên AE là đường kính của đường tròn (O), AB là một dây cung không đi qua tâm của đường tròn nên AB < AE.

Vậy AH < AB < AE. (đpcm)

Giải bài 5.8 trang 59 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT

Gọi H là trung điểm của dây AB không đi qua tâm của đường tròn (O).

a) Chứng minh rằng OH ⊥ AB.

b) Tính khoảng cách từ O đến AB, biết rằng AB = 8 cm và bán kính của (O) bằng 5 cm.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa

a) Vì OA = OB (bán kính đường tròn (O)) nên ∆OAB cân tại O.

H là trung điểm của AB nên OH là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác cân OAB.

Vây OH ⊥ AB. (đpcm)

b) H là trung điểm của AB nên AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{8}{2} = 4\left( {cm} \right)\(AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{8}{2} = 4\left( {cm} \right)\)

Áp dụng định lý Pythagore với tam giác OAH ta có:

OH = \sqrt {O{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3{\rm{ }}\left( {cm} \right)\(OH = \sqrt {O{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Vậy khoảng cách từ O đến AB là 3 cm.

Giải bài 5.9 trang 59 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT

Kim giờ và kim phút của một chiếc đồng hồ tạo thành góc ở tâm có số đo là bao nhiêu độ vào mỗi thời điểm sau:

a) 3 giờ?            b) 6 giờ?          c) 8 giờ?           d) 11 giờ?

Hướng dẫn giải:

Một chiếc đồng hồ có 12 số chỉ giờ.

Mỗi giờ, kim phút luôn đứng ở vị trí số 12, kim giờ di chuyển được 112 vòng, ứng với cung 3600 : 12=30°

Với các thời điểm từ 7 đến 11 giờ, số đo góc ở tâm sẽ được tính là góc nhọn bằng 360° trừ đi số đo cung mà kim giờ đã di chuyển.

Vậy số đo góc ở tâm tương ứng với các thời điểm tương ứng là:

a) 3 . 30° = 90°.

b) 6 . 30° = 180°.

c) 360° – 8 . 30° = 120°.

d) 360° – 11 . 30° = 30°.

Giải bài 5.10 trang 59 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT

Cho ba điểm A, B và c nằm trên đường tròn (O) sao cho AOB=110° và sđ AC=50°. Tính số đo của cung lớn BC.

Hướng dẫn giải:

Trường hợp 1: Điểm O nằm trong cung nhỏ AB:

Ta có: \widehat {BOC} = \widehat {AOB} - \widehat {AOC} = 110^\circ - 50^\circ = 60^\circ\(\widehat {BOC} = \widehat {AOB} - \widehat {AOC} = 110^\circ - 50^\circ = 60^\circ\)

=> Số đo cung nhỏ BC là 60°.

Vậy số đo cung lớn BC là  360^\circ {\rm{ }}-{\rm{ }}60^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}300^\circ\(360^\circ {\rm{ }}-{\rm{ }}60^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}300^\circ\)

Trường hợp 2: Điểm O nằm trong cung lớn AB:

\widehat {BOC} = \widehat {AOB} + \widehat {AOC} = 110^\circ + 50^\circ = 160^\circ\(\widehat {BOC} = \widehat {AOB} + \widehat {AOC} = 110^\circ + 50^\circ = 160^\circ\)

=> Số đo cung nhỏ BC là 160°.

Vậy số đo cung lớn BC là 360^\circ {\rm{ }}-{\rm{ }}160^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}200^\circ\(360^\circ {\rm{ }}-{\rm{ }}160^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}200^\circ\).

========================

Qua phần giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 59 tập 1, học sinh có thể kiểm tra đáp án và củng cố kiến thức Bài 14: Cung và dây của một đường tròn. Đây là nguồn tham khảo hữu ích giúp các em rèn luyện kỹ năng giải bài và học tốt Toán 9.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo