Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

SBT Toán 9 KNTT Bài 6 Bất phương trình bậc nhất một ẩn 

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 KNTT tập 1 Bài 6 Bất phương trình bậc nhất một ẩn 

SBT Toán 9 KNTT Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn giúp học sinh nắm được khái niệm, cách biến đổi và giải các bất phương trình bậc nhất. Nội dung Giải sách bài tập Toán 9 KNTT tập 1 được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, hỗ trợ học sinh vận dụng kiến thức và tự kiểm tra kết quả.

Bài 2.14 trang 28.  Giải các bất phương trình:

a) - 7x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}0\(- 7x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}0\);                             b) 6x + 5 > 0\(6x + 5 > 0\);

c)  - \frac{1}{2}x + 7 < 0\(- \frac{1}{2}x + 7 < 0\);                           d) \frac{2}{5}x + 3 \le 0\(\frac{2}{5}x + 3 \le 0\).

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

\begin{array}{l}
 - 7x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}0\\
 - 7x{\rm{ }} > {\rm{ }} - 3\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{x < \frac{{ - 3}}{{ - 7}}}\\
{x < \frac{3}{7}}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} - 7x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}0\\ - 7x{\rm{ }} > {\rm{ }} - 3\\ \begin{array}{*{20}{l}} {x < \frac{{ - 3}}{{ - 7}}}\\ {x < \frac{3}{7}} \end{array} \end{array}\)

Vậy x < \frac{3}{7}\(x < \frac{3}{7}\)

b) Ta có:

\begin{array}{l}
6x{\rm{ }} + {\rm{ }}5{\rm{ }} > {\rm{ }}0\\
6x{\rm{ }} > {\rm{ }} - 5\\
x > \frac{{ - 5}}{6}
\end{array}\(\begin{array}{l} 6x{\rm{ }} + {\rm{ }}5{\rm{ }} > {\rm{ }}0\\ 6x{\rm{ }} > {\rm{ }} - 5\\ x > \frac{{ - 5}}{6} \end{array}\)

Vậy x > \frac{{ - 5}}{6}\(x > \frac{{ - 5}}{6}\)

c)  Ta có:

 \begin{array}{l}
 - \frac{1}{2}x + 7 < 0\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{ - \frac{1}{2}x <  - 7}\\
{x > \frac{{ - 7}}{{ - \frac{1}{2}}}}\\
{x > 14}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} - \frac{1}{2}x + 7 < 0\\ \begin{array}{*{20}{l}} { - \frac{1}{2}x < - 7}\\ {x > \frac{{ - 7}}{{ - \frac{1}{2}}}}\\ {x > 14} \end{array} \end{array}\)

Vậy x > 14.

d)  Ta có:

 \begin{array}{l}
\frac{2}{5}x + 3 \le 0\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{2}{5}x \le  - 3}\\
{x \le \frac{{ - 3}}{{\frac{2}{5}}}}\\
{x \le \frac{{ - 15}}{2}}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} \frac{2}{5}x + 3 \le 0\\ \begin{array}{*{20}{l}} {\frac{2}{5}x \le - 3}\\ {x \le \frac{{ - 3}}{{\frac{2}{5}}}}\\ {x \le \frac{{ - 15}}{2}} \end{array} \end{array}\)

Vậy x \le \frac{{ - 15}}{2}\(x \le \frac{{ - 15}}{2}\)

Bài 2.15 trang 28.  Giải các bất phương trình:

a) - 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}5\(- 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}5\);                            b) 6{x^2} - {\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}6{x^2}\; + {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\(6{x^2} - {\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}6{x^2}\; + {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\)

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

\begin{array}{l}
 - 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}5\\
 - 5x{\rm{  }} - 2x{\rm{ }} > {\rm{ }}5{\rm{ }} - {\rm{ }}3\\
 - 7x{\rm{ }} > {\rm{ }}2\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{x < \frac{2}{{ - 7}}}\\
{x <  - \frac{2}{7}}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} - 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}5\\ - 5x{\rm{ }} - 2x{\rm{ }} > {\rm{ }}5{\rm{ }} - {\rm{ }}3\\ - 7x{\rm{ }} > {\rm{ }}2\\ \begin{array}{*{20}{l}} {x < \frac{2}{{ - 7}}}\\ {x < - \frac{2}{7}} \end{array} \end{array}\)

Vậy x <  - \frac{2}{7}\(x < - \frac{2}{7}\)

b) Ta có: 

\begin{array}{l}
6{x^2} - {\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}6{x^2}\; + {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\\
 - 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\\
 - 5x{\rm{ }} - {\rm{ }}4x{\rm{ }} \le {\rm{ }}3{\rm{ }} - {\rm{ }}1\\
 - 9x{\rm{ }} \le {\rm{ }}2\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{x \ge \frac{2}{{ - 9}}}\\
{x \ge  - \frac{2}{9}}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} 6{x^2} - {\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}6{x^2}\; + {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\\ - 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\\ - 5x{\rm{ }} - {\rm{ }}4x{\rm{ }} \le {\rm{ }}3{\rm{ }} - {\rm{ }}1\\ - 9x{\rm{ }} \le {\rm{ }}2\\ \begin{array}{*{20}{l}} {x \ge \frac{2}{{ - 9}}}\\ {x \ge - \frac{2}{9}} \end{array} \end{array}\)

Vậyx \ge  - \frac{2}{9}\(x \ge - \frac{2}{9}\)

Bài 2.16 trang 28.  Giải các bất phương trình:

a) 3\left( {2x{\rm{ }} - {\rm{ }}3} \right)\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x\(3\left( {2x{\rm{ }} - {\rm{ }}3} \right)\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x\);            b) \left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {5x{\rm{  }} - 3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}10{x^2}\; + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1\(\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {5x{\rm{ }} - 3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}10{x^2}\; + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1\).

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

\begin{array}{l}
3\left( {2x{\rm{ }} - {\rm{ }}3} \right)\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{3\left( {4{x^2}\; - {\rm{ }}9} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x}\\
{12{x^2}\; - {\rm{ }}27{\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x}\\
{ - 27{\rm{ }} > {\rm{ }}2x}\\
{2x{\rm{ }} < {\rm{ }} - 27}\\
{x < \frac{{ - 27}}{2}}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} 3\left( {2x{\rm{ }} - {\rm{ }}3} \right)\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x\\ \begin{array}{*{20}{l}} {3\left( {4{x^2}\; - {\rm{ }}9} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x}\\ {12{x^2}\; - {\rm{ }}27{\rm{ }} > {\rm{ }}12{x^2}\; + {\rm{ }}2x}\\ { - 27{\rm{ }} > {\rm{ }}2x}\\ {2x{\rm{ }} < {\rm{ }} - 27}\\ {x < \frac{{ - 27}}{2}} \end{array} \end{array}\)

Vậy x < \frac{{ - 27}}{2}\(x < \frac{{ - 27}}{2}\)

b) Ta có:

\begin{array}{l}
\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {5x{\rm{  }} - 3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}10{x^2}\; + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{10{x^2}\; - {\rm{ }}x{\rm{ }} - 3{\rm{ }} > {\rm{ }}10{x^2}\; + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1}\\
{ - x{\rm{ }} - {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1}\\
{ - x{\rm{ }} - {\rm{ }}2x{\rm{ }} > {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}3}\\
{ - 3x{\rm{ }} > {\rm{ }}4}\\
{\begin{array}{*{20}{l}}
{x < \frac{4}{{ - 3}}}\\
{x <  - \frac{4}{3}}
\end{array}}
\end{array}
\end{array}\(\begin{array}{l} \left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {5x{\rm{ }} - 3} \right){\rm{ }} > {\rm{ }}10{x^2}\; + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1\\ \begin{array}{*{20}{l}} {10{x^2}\; - {\rm{ }}x{\rm{ }} - 3{\rm{ }} > {\rm{ }}10{x^2}\; + {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1}\\ { - x{\rm{ }} - {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1}\\ { - x{\rm{ }} - {\rm{ }}2x{\rm{ }} > {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}3}\\ { - 3x{\rm{ }} > {\rm{ }}4}\\ {\begin{array}{*{20}{l}} {x < \frac{4}{{ - 3}}}\\ {x < - \frac{4}{3}} \end{array}} \end{array} \end{array}\)

Vậy x <  - \frac{4}{3}\(x < - \frac{4}{3}\)

Bài 2.18 trang 28.  David có thể kiếm được 8 USD cho mỗi giờ làm việc tại công ty chuyên chăm sóc cây cảnh và anh ấy muốn kiếm được ít nhất 1 200 USD trong mùa hè này.

a) Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.

b) Hỏi anh ấy cần làm việc ít nhất bao nhiêu giờ để kiếm được số tiền trên?

Hướng dẫn giải:

a) Gọi số giờ làm việc của David là x (giờ).

Số tiền David kiếm được là 8x (USD).

David muốn kiếm ít nhất 1 200 đô nên ta có:  8x ≥ 1 200

b) Giải bất phương trình trên ta được:

\begin{array}{*{20}{l}}
{8x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}1{\rm{ }}200}\\
{x \ge \frac{{1200}}{8}}\\
{x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}150}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {8x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}1{\rm{ }}200}\\ {x \ge \frac{{1200}}{8}}\\ {x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}150} \end{array}\)

Vậy David cần làm việc ít nhất 150 giờ để kiếm được ít nhất 1 200 USD trong mùa hè này.

Bài 2.19 trang 28. Chiều dài của một hình chữ nhật thì luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng. Hãy viết và giải bất phương trình để tìm giá trị có thể của x (cm) trong hình vẽ dưới đây:

Hướng dẫn giải:

Vì chiều dài hình chữ nhật luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng nên ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}
{x{\rm{ }}-{\rm{ }}3{\rm{ }} \le {\rm{ }}15}\\
{x{\rm{ }} \le {\rm{ }}15{\rm{ }} + {\rm{ }}3}\\
{x{\rm{ }} \le {\rm{ }}18{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\left( 1 \right)}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {x{\rm{ }}-{\rm{ }}3{\rm{ }} \le {\rm{ }}15}\\ {x{\rm{ }} \le {\rm{ }}15{\rm{ }} + {\rm{ }}3}\\ {x{\rm{ }} \le {\rm{ }}18{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\left( 1 \right)} \end{array}\)

Chiều rộng hình chữ nhật phải là một số dương nên ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}
{x{\rm{ }} - {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}0}\\
{x{\rm{ }} > {\rm{ }}3\;{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\left( 2 \right)}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {x{\rm{ }} - {\rm{ }}3{\rm{ }} > {\rm{ }}0}\\ {x{\rm{ }} > {\rm{ }}3\;{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\left( 2 \right)} \end{array}\)

Từ (1) và (2) ta được: 3{\rm{ }} < {\rm{ }}x{\rm{ }} \le {\rm{ }}18\(3{\rm{ }} < {\rm{ }}x{\rm{ }} \le {\rm{ }}18\).

Vậy các giá trị có thể có của x là  3{\rm{ }} < {\rm{ }}x{\rm{ }} \le {\rm{ }}18\(3{\rm{ }} < {\rm{ }}x{\rm{ }} \le {\rm{ }}18\) .

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo